Trở lại từ điển

cây số ngàn

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách nói xưa của người Nam chỉ một ki lô mét, tức một ngàn thước, dùng để đo đường xa hay bề dài một vùng đất.

Tiếng Anh: An old Southern way of saying kilometer, a distance of one thousand meters, used to measure long ways or the length of a stretch of land.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cây số ngàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách nói xưa của người Nam chỉ một ki lô mét, tức một ngàn thước, dùng để đo đường xa hay bề dài một vùng đất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một ki lô métđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cây số là quãng đường tính theo cột mốc bên lộ; chữ ngàn nói rõ quãng đó là một ngàn thước. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gặp ở Hồ Biểu Chánh, Sơn Nam, Bình Nguyên Lộc, luôn đi sau con số hay chữ chỉ lượng: hai cây số ngàn, bảy tám cây số ngàn, vài chục cây số ngàn, hàng trăm cây số ngàn. Nó hay đi với cách, xa, dài, để nói khoảng cách giữa hai nơi hay bề dài một làng, một cánh rừng.

🇬🇧 Cay so is a stretch of road counted by the markers along it; ngan, thousand, makes clear that the stretch is a thousand meters. In the Southern corpus the phrase turns up in Ho Bieu Chanh, Son Nam and Binh Nguyen Loc, always after a number or a word of quantity: two, seven or eight, a few dozen, hundreds of kilometers. It goes with cach, away from, xa, far, and dai, long, to give the distance between two places or the length of a village or a forest.

Thí dụ:

Chúng ta đi xuống vùng Cần Giuộc cách Saigon vài chục cây số ngàn mà thôi.

We are going down to the Can Giuoc area, only a few dozen kilometers from Saigon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tiếng gọi của thủ đô mạnh mẽ quá, mặc dầu nàng đã xa Sài-gòn hằng trăm cây số ngàn rồi.

The call of the capital was too strong, even though she was already hundreds of kilometers from Saigon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ở đây là hòn Móng Tay, cách bờ biển hơn hai mươi cây số ngàn.

This is Mong Tay island, more than twenty kilometers off the coast.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đi khỏi chợ độ hai cây số ngàn thì xe bắt đầu say rượu.

About two kilometers past the market, the car began to lurch like a drunk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Vả lại, không tài nào canh phòng nổi một làng dài bảy tám cây số ngàn hoặc dài hơn nữa, với số dân ít ỏi.

Besides, there was no way to keep watch over a village seven or eight kilometers long or longer with so few people.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Có thể nói đất Rạch Giá là rừng tràm minh mông, nhiều phèn và thấp; xa bờ biển hàng đôi chục cây số ngàn vẫn còn là rừng tràm cầm thủy (trầm thủy).

One could say the land of Rach Gia was a vast melaleuca forest, low and full of alum; even a score of kilometers from the coast it was still flooded melaleuca forest.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng ta đi xuống vùng Cần Giuộc cách Saigon vài chục cây số ngàn mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Tiếng gọi của thủ đô mạnh mẽ quá, mặc dầu nàng đã xa Sài-gòn hằng trăm cây số ngàn rồi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Ở đây là hòn Móng Tay, cách bờ biển hơn hai mươi cây số ngàn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
“Đi khỏi chợ độ hai cây số ngàn thì xe bắt đầu say rượu.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Vả lại, không tài nào canh phòng nổi một làng dài bảy tám cây số ngàn hoặc dài hơn nữa, với số dân ít ỏi.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
“Có thể nói đất Rạch Giá là rừng tràm minh mông, nhiều phèn và thấp; xa bờ biển hàng đôi chục cây số ngàn vẫn còn là rừng tràm cầm thủy (trầm thủy).”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa