Cái quạt, đồ dùng để quạt cho mát, từ quạt cầm tay bằng giấy, bằng lông chim cho tới quạt máy, quạt trần.
Tiếng Anh: A fan, anything used to stir the air and cool off, from a hand fan of paper or feathers to an electric standing fan or ceiling fan.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái quạt, đồ dùng để quạt cho mát, từ quạt cầm tay bằng giấy, bằng lông chim cho tới quạt máy, quạt trần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam hay dùng chữ cây để gọi nhiều đồ vật dài hay có cán, nên nói cây quạt thay vì cái quạt. Trong kho văn Nam Bộ cây quạt trước hết là quạt cầm tay, đi với cầm, phe phẩy, quạt: cầm cây quạt mà quạt. Người ta còn nói cây quạt lông chim, cây quạt mo, cây quạt xòe, cây quạt giấy. Tới đời có điện thì chữ nầy gọi luôn cây quạt máy đứng, cây quạt trần.
🇬🇧 Southerners often use the classifier for long or handled objects where others would use the general classifier, so they say this phrase for a fan. In the Southern corpus it first of all means a hand fan, used with verbs for holding, waving and fanning oneself. The same phrase covers a feather fan, a fan made from an areca sheath, a folding fan and a paper fan. Once electricity arrived, it also named the electric standing fan and the ceiling fan.
Thí dụ:
Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.
The fan fell onto the tiled floor, its ivory handle making a sound both dry and angry.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhiếu Nhàn ngồi sảng sốt, mồ hôi nhỏ giọt, tay cầm cây quạt mà quạt, râu bay phất phơ.
Khieu Nhan sat there shaken, sweat dripping, fanning himself with a fan in his hand, his beard fluttering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng lại bộ ván ngồi rót nước trà mà uống và lấy cây quạt mà quạt.
He went over to the plank bed, sat down, poured himself some tea to drink, and took up a fan to cool himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgồi dưới cây quạt trần chạy vù vù thế mà mồ hôi của nàng toát ra như nàng ngồi gần lò lửa.
She sat under a ceiling fan whirring away, and still she was sweating as if she sat beside a furnace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrời nóng quá mà cây quạt máy đứng thì rất nhỏ nên Toàn không đợi chủ nhà mời lại lần thứ nhì.
It was very hot and the standing electric fan was tiny, so Toan did not wait for the host to invite him a second time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLại còn cây quạt lông chim để khi cần, gọi đứa tớ đến hầu hạ.
There was also a feather fan, so that when needed a servant could be called over to wave it.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĐó là những thằng Bờm với cây quạt mo, đổi thứ gì thằng Bờm cũng không thèm cả, mà chỉ ưa xôi thôi.
They were like Bom of the folk rhyme with his areca sheath fan, who would not trade it for anything at all and only wanted sticky rice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHai người vào nhà, Quí chỉ một chiếc ghế rồi bước lại mở cửa sổ phía trước, xong lại đi mở cây quạt máy đứng.
The two went inside; Qui pointed to a chair, stepped over to open the front window, then went to switch on the standing electric fan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHọ cầm hai cây quạt xòe, uốn cái mình ẹo-ẹo như cây tùng kiểng của ông cố, hai cây quạt mọc ra hai bên hông họ như hai chùm nhánh.
They held two open folding fans and swayed their bodies like the ornamental pine of great-grandfather, the two fans sprouting from their sides like two clusters of branches.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThuở ấy người Việt cũng như người Tàu đều ao ước có cây quạt kết bằng lông chim, với đứa tiểu đồng đứng hầu quạt phe phẩy, tiêu biểu cho nếp sống phong lưu.
In those days Vietnamese and Chinese alike longed for a fan woven of feathers, with a young servant standing by to wave it, a sign of a life of ease.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.”“Khiếu Nhàn ngồi sảng sốt, mồ hôi nhỏ giọt, tay cầm cây quạt mà quạt, râu bay phất phơ.”“Ông lại bộ ván ngồi rót nước trà mà uống và lấy cây quạt mà quạt.”“Ngồi dưới cây quạt trần chạy vù vù thế mà mồ hôi của nàng toát ra như nàng ngồi gần lò lửa.”“Trời nóng quá mà cây quạt máy đứng thì rất nhỏ nên Toàn không đợi chủ nhà mời lại lần thứ nhì.”“Lại còn cây quạt lông chim để khi cần, gọi đứa tớ đến hầu hạ.”“Đó là những thằng Bờm với cây quạt mo, đổi thứ gì thằng Bờm cũng không thèm cả, mà chỉ ưa xôi thôi.”“Hai người vào nhà, Quí chỉ một chiếc ghế rồi bước lại mở cửa sổ phía trước, xong lại đi mở cây quạt máy đứng.”