In Southern wet-rice farming, cây nọc can mean a pointed hand tool used to pierce firm soil so rice seedlings can be inserted; context must distinguish this sense from an ordinary stake or post.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cây nọc trong lớp nghĩa canh tác Nam Bộ là nông cụ cầm tay có đầu nhọn, dùng chọc hoặc xoi lỗ trên nền ruộng còn cứng rồi đặt tép mạ xuống: a pointed rice-transplanting dibble. Có nơi gọi rõ là `nọc cấy`; hình dáng, chiều dài, tay cầm và loại gỗ thay đổi theo vùng, đất và thời kỳ. Văn Sơn Nam và tài liệu khẩn hoang giải vì đất không cày bừa nên phải dùng nọc tạo lỗ trước khi cấy. Tuy nhiên, `cây nọc` còn có nghĩa rộng là cây cọc dùng buộc ghe, làm nò, làm hàng rào hoặc chống đỡ; phải nhìn các từ `cấy, mạ, ruộng, chọc lỗ` mới chọn nghĩa nông cụ. Tên gọi không tự cho biết người cấy là nam hay nữ, tốc độ, năng suất hoặc nguồn gốc lịch sử của từng kiểu nọc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dụng cụ thường bằng gỗ, có đầu nhọn để tạo lỗ trên đất ruộng rồi giâm tép mạ vào, từng thông dụng ở nhiều vùng Nam Bộ.
🇬🇧 A pointed hand tool formerly used in Southern Vietnam to make holes in firm paddy soil before rice seedlings were inserted.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà Năm đâm cây nọc xuống ruộng, tay kia rút tép mạ giâm liền vào lỗ.
Bà Năm drives the planting dibble into the paddy and immediately inserts a rice seedling with her other hand.
Source: VietLayers editorial exampleĐất chưa cày còn cứng nên người cấy phải dùng cây nọc xoi lỗ trước.
Because the uncultivated soil is still firm, the planter must first pierce holes with a dibble.
Source: VietLayers editorial exampleCây nọc cấy của ngoại có đầu nhọn và cán vừa tay, nhưng kiểu nọc ở xứ khác có thể khác.
Grandmother's rice-planting dibble has a pointed tip and a comfortable handle, though dibbles elsewhere may differ.
Source: VietLayers editorial exampleMỗi lần rút cây nọc lên, cô Út đặt một tép mạ vào đúng chỗ vừa chọc.
Each time Út withdraws the planting dibble, she places a rice seedling in the newly made hole.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng trưng cây nọc cạnh phảng và bó mạ để kể chuyện làm lúa mùa ở Nam Bộ.
The museum displays a planting dibble beside a brush knife and a bundle of seedlings to illustrate Southern wet-rice farming.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu có ruộng, mạ và động tác cấy, cây nọc là nông cụ chớ không phải cọc buộc ghe.
In a sentence mentioning paddies, seedlings, and transplanting, cây nọc is a farm tool rather than a boat mooring post.
Source: VietLayers editorial exampleMột cây nọc trong cái nò vẫn là cọc dựng, không tự mang nghĩa nọc cấy.
A cây nọc in a fish trap remains a structural stake and does not automatically mean a planting dibble.
Source: VietLayers editorial exampleTên cây nọc chưa cho biết nó làm bằng căm xe, thau lau hay một loại gỗ nào khác.
The name cây nọc does not establish whether it is made of căm xe, thau lau, or another wood.
Source: VietLayers editorial exampleCâu văn nói làm lẹ với cây nọc nhưng không đủ dữ kiện để tính năng suất một ngày.
The passage says the planting dibble is used quickly but gives too little information to calculate daily productivity.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn rice-planting dibble cho cây nọc khi cảnh tả chọc đất rồi giâm mạ.
The translator chooses 'rice-planting dibble' for cây nọc when the scene describes piercing soil and inserting seedlings.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mỗi người đều chăm chú về công việc của mình, hễ tay đâm cây nọc , thì tay rút tép mạ mà giâm liền, làm rất lẹ làng, làm hoài không mỏi.”
“Vì không cày bừa cho đất mềm nát nên phải dùng cây nọc khá to để xoi đất, sau đó mới cấy mạ xuống.”