Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ làm ruộng có lưỡi sắt, trâu bò hay máy kéo đi để xới lật đất lên; cũng là việc dùng đồ đó mà xới đất ruộng.

Tiếng Anh: A farm implement with an iron share, pulled by buffalo, ox or machine to turn the soil over; also the work of turning a field with it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cày(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ làm ruộng có lưỡi sắt, trâu bò hay máy kéo đi để xới lật đất lên; cũng là việc dùng đồ đó mà xới đất ruộng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ xới đất ruộng; xới đất bằng càyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cày vừa là cái đồ vừa là cái việc. Cái cày có lưỡi cày bằng sắt, trâu kéo đi trước, người cầm cày đi sau, lật đất lên thành từng luống; đời sau có thêm máy cày. Việc cày là xới lật đất ruộng cho tơi để chờ nước, chờ mạ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với ruộng (cày ruộng), với trâu (đem trâu về cày ruộng), với cầm cày, ôm cày vác bừa, luống cày, đất cày, và đứng cạnh gieo, nhổ mạ trong cảnh làm ruộng quanh năm. Cầm cày, lam lũ với luống cày là lối nói chỉ cái đời cực nhọc của người làm ruộng.

🇬🇧 It is both the tool and the work. The plough has an iron share, a buffalo pulls in front and the ploughman holds it behind, turning the earth into furrows; later came the tractor. To plough is to turn the field soil loose before the water and the seedlings come. In the Southern corpus it goes with fields, with buffalo, with holding the plough, with furrows and ploughed earth, and stands beside sowing and pulling seedlings in the round of the farming year. To hold the plough, to toil at the furrow, speaks of the hard life of a rice farmer.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Toa cày ruộng mà toa để lưỡi cày đi trước con trâu, thì làm sao toa cày được?

You plough the field but put the ploughshare in front of the buffalo, so how can you plough?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ở Mốp Giăng, dân chúng ưa thờ những viên đá rơi rớt, tìm được khi cày ruộng.

In Mop Giang people like to worship stray stones they found while ploughing their fields.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Giờ này, dưới đáy nước, sát mặt ruộng, mớ đất cày mềm nhũn, trở mình trắng phau.

At this hour, under the water, right on the face of the field, the ploughed earth lies soft as mush and turns over pale white.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Có anh nông phu nọ mua được một con trâu tơ mười hai đồng bạc, đem về cày ruộng.

A certain farmer bought a young buffalo for twelve piastres and took it home to plough his field.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ổng già quá, có cày ruộng hoặc vác lúa giùm cho con được đâu.

He is far too old; how could he plough the field or carry rice for his child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Thế thì cực nhọc trót một năm trường dang nắng cầm cày, dầm mưa nhổ mạ chỉ còn lời có hai mươi giạ mà thôi!

So after toiling a whole year, holding the plough in the sun and pulling seedlings in the rain, the gain is only twenty bushels!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nhìn quần áo của người đó, Liên biết là một nông dân chất phác, tháng ngày lam lũ với luống cày.

From the man's clothes Lien knew he was a simple farmer who toiled at the furrow day after day.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Một trăm năm nữa người ta sẽ quen với hình ảnh một anh thợ máy ngồi trên máy cày và hình ảnh mới ấy lại sẽ nên thơ được như thường.

In a hundred years people will be used to the sight of a mechanic sitting on a tractor, and that new sight will turn out just as poetic.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Hổng nói dấu gì mầy : tao thuộc cái hạng ôm cày vác bừa quen đi rồi.

I will not hide it from you: I am of the sort that is used to carrying the plough and the harrow.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Dưới ruộng thì nông phu chỗ cày chỗ gieo, còn trên đường xa xa có một người che dù mà đi, coi bộ huỡn đãi lắm.

Down in the fields farmers were ploughing here and sowing there, while far off on the road a man walked under an umbrella, looking quite at leisure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toa cày ruộng mà toa để lưỡi cày đi trước con trâu, thì làm sao toa cày được?”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 5
“Ở Mốp Giăng, dân chúng ưa thờ những viên đá rơi rớt, tìm được khi cày ruộng.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Giờ này, dưới đáy nước, sát mặt ruộng, mớ đất cày mềm nhũn, trở mình trắng phau.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Có anh nông phu nọ mua được một con trâu tơ mười hai đồng bạc, đem về cày ruộng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con trâu bay
“Ổng già quá, có cày ruộng hoặc vác lúa giùm cho con được đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“Thế thì cực nhọc trót một năm trường dang nắng cầm cày, dầm mưa nhổ mạ chỉ còn lời có hai mươi giạ mà thôi!”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 1
“Nhìn quần áo của người đó, Liên biết là một nông dân chất phác, tháng ngày lam lũ với luống cày.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 5. Những cái chết
“Một trăm năm nữa người ta sẽ quen với hình ảnh một anh thợ máy ngồi trên máy cày và hình ảnh mới ấy lại sẽ nên thơ được như thường.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ