Cây to đã sống rất nhiều năm, thân lớn, rễ sâu, tàn rộng, thường thấy trong rừng, bên đình miếu hay trong vườn xưa.
Tiếng Anh: A large tree that has lived for a great many years, with a thick trunk, deep roots and a wide canopy, often found in forests, beside temples or in old gardens.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cây to đã sống rất nhiều năm, thân lớn, rễ sâu, tàn rộng, thường thấy trong rừng, bên đình miếu hay trong vườn xưa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cổ là xưa, thụ là cây; cổ thụ đã là cây già, còn cây cổ thụ là cách nói quen hằng ngày. Trong kho văn Nam Bộ, cây cổ thụ đứng thành rặng bên bờ sông, mọc trong rừng sâu, có gốc to cho gió thổi rung chuyển trong chuyện kể dân gian. Sơn Nam nhắc rằng ở đất mới khai hoang thì khó tìm cây cổ thụ do người trồng, vì đất còn non. Cụm nầy cũng gợi sự lâu đời, vững chãi, nên khi cây bị đốn thì người ta thấy trống trải.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese parts mean old and tree, so the second word alone already names an old tree; the full phrase is the everyday way of saying it. In the Southern corpus, such trees stand in rows along a riverbank, grow in deep forest, and have great trunks that the wind shakes in folk tales. Son Nam notes that on newly cleared land one can hardly find an ancient tree planted by people, since the land is still young. The phrase also suggests age and steadiness, so when such a tree is cut down the view feels empty.
Thí dụ:
Nhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.
But it did not have the strength to grow into an ancient tree in the deep forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐất mới khai hoang, làm sao tìm thấy cây cổ thụ do người trồng.
On newly cleared land, how could one find an ancient tree planted by human hands.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamMột bên là bờ sông, một bên là rặng cây cổ thụ.
On one side was the riverbank, on the other a row of ancient trees.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhìn lên, qua cửa sổ, con bắt gặp khung trời cô quạnh sau khoảng cành cây cổ thụ bị đốn đi.
Looking up through the window, I caught sight of a lonely patch of sky behind the gap where the branches of the old tree had been cut away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChú cho rằng con rắn nọ to bằng cây cột nhà, vảy lấp lánh ngũ sắc, khi biến mất thì gió thổi rung chuyển mấy gốc cây cổ thụ.
He claimed that the snake was as thick as a house pillar, its scales glittering in five colors, and that when it vanished a wind shook the trunks of the ancient trees.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nó không đủ sức lớn để trở thành cây cổ thụ trong rừng sâu.”“Đất mới khai hoang, làm sao tìm thấy cây cổ thụ do người trồng.”“Một bên là bờ sông, một bên là rặng cây cổ thụ.”“Nhìn lên, qua cửa sổ, con bắt gặp khung trời cô quạnh sau khoảng cành cây cổ thụ bị đốn đi.”“Chú cho rằng con rắn nọ to bằng cây cột nhà, vảy lấp lánh ngũ sắc, khi biến mất thì gió thổi rung chuyển mấy gốc cây cổ thụ.”