Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.

Tiếng Anh: A tree that grows in lines along the rivers and canals of the South, rooted at the water's edge, its fruit hanging over the water; the mangrove apple.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cây bần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cây mọc ven sông rạch miền Namđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bần một mình còn có nghĩa là nghèo, nên người ta nói cây bần cho rõ là cái cây. Cây bần mọc thành rặng, thành hàng dọc bờ sông, bờ rạch, gốc ở ngay mé nước và bãi bùn. Trong kho văn Nam Bộ nó là cảnh quen của miệt sông nước: người ta cột xuồng vô gốc bần, ngồi dựa gốc bần mà nghỉ, ghé xuồng hái trái bần chín, nghe khỉ kêu bên rặng bần, thấy đom đóm đậu đầy rặng bần ban đêm. Rễ bần có khi được dùng làm nút đậy. Hay đi với gốc, thân, rặng, hàng.

🇬🇧 On its own the second element also means poor, so people say cay, tree, to make clear it is the plant. It grows in lines along rivers and canals, rooted at the water's edge and on the mud flats. In the Southern corpus it is a familiar sight of the river country: boats are tied to its foot, tired people rest against its trunk, its ripe fruit is picked from a boat, monkeys cry in its rows and fireflies cover it at night. Its root can even serve as a stopper. It goes with words for its foot, trunk, and a row or line of trees.

Thí dụ:

Quí tay vịn thân một cây bần, tay thọc vào túi quần, thấy cô gái vẫy tay, chàng cũng đưa tay lên vẫy lại.

Qui rested one hand on the trunk of a ban tree and slipped the other into his trouser pocket; seeing the girl wave, he raised his hand and waved back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Cháu lấy sợi dây ở mũi xuồng buộc vô gốc cây bần này cho thiệt chắc.

Take the rope at the bow of the boat and tie it to the foot of this ban tree, good and tight.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Phần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.

Partly at the end of his road and partly footsore, he sank down with his back against the foot of a ban tree to rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Hàng cây bần dọc theo bờ sông đã mờ mờ hiện ra trong sương mai.

The row of ban trees along the riverbank had begun to show faintly through the morning mist.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Lâu lâu, vượn hú, khỉ kêu nghe thảm thiết bên rặng cây bần.

Now and then gibbons howled and monkeys cried out mournfully from the line of ban trees.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Bơi đi được vài khúc sông, gặp một cây bần lớn, trái chín treo lòng-thòng, cậu biểu tôi ghé xuồng cho cậu hái.

After paddling a few stretches of river, we came upon a big ban tree with ripe fruit dangling down, and the young master told me to pull the boat in so he could pick some.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Ở đây không có trồng cây gì hết trừ một cây phượng vĩ ở mãi trong kia, và sau cây phượng vĩ là mấy cây bần có lẽ tự nhiên mà mọc.

Nothing was planted here except a flame tree far back inside, and behind the flame tree a few ban trees that had probably sprung up on their own.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hoảng sợ nàng Út chun vào trốn trong ống tre, cái ống tre có nút đậy lại, bằng rễ cây bần mà cha mẹ nàng sắm để con ngủ trong ấy, và để nàng an thân mỗi khi có biến.

Frightened, Ut crept into a bamboo tube to hide, a tube closed with a stopper of ban tree root, which her parents had made for their child to sleep in and to stay safe whenever trouble came.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Rặng cây bần chấp chóa hàng ngàn, hàng vạn ánh đom đóm.

The line of ban trees glittered with thousands upon thousands of fireflies.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quí tay vịn thân một cây bần, tay thọc vào túi quần, thấy cô gái vẫy tay, chàng cũng đưa tay lên vẫy lại.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Cháu lấy sợi dây ở mũi xuồng buộc vô gốc cây bần này cho thiệt chắc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Phần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
“Hàng cây bần dọc theo bờ sông đã mờ mờ hiện ra trong sương mai.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Lâu lâu, vượn hú, khỉ kêu nghe thảm thiết bên rặng cây bần.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Bơi đi được vài khúc sông, gặp một cây bần lớn, trái chín treo lòng-thòng, cậu biểu tôi ghé xuồng cho cậu hái.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Ở đây không có trồng cây gì hết trừ một cây phượng vĩ ở mãi trong kia, và sau cây phượng vĩ là mấy cây bần có lẽ tự nhiên mà mọc.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Hoảng sợ nàng Út chun vào trốn trong ống tre, cái ống tre có nút đậy lại, bằng rễ cây bần mà cha mẹ nàng sắm để con ngủ trong ấy, và để nàng an thân mỗi khi có biến.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1