Hay bắt bẻ, cằn nhằn, kiếm chuyện nhỏ mà nói tới nói lui làm người khác khó chịu.
Tiếng Anh: To nitpick and grumble, harping on small things until others are annoyed; peevish, fault-finding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hay bắt bẻ, cằn nhằn, kiếm chuyện nhỏ mà nói tới nói lui làm người khác khó chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Câu mâu là tiếng Nam Bộ, gặp nhiều trong văn Hồ Biểu Chánh và Lê Xuyên. Nó nói cái tánh hay bắt bẻ, hay cự nự, gặp chuyện nhỏ cũng cằn nhằn, nói hoài không thôi. Trong kho văn nó làm động từ (cứ câu mâu sự đó hoài, câu mâu làm gì, không câu mâu nữa), làm tính từ chỉ tánh người (tánh tình hay câu mâu, cô Oanh thì câu mâu, nóng nảy), và làm danh từ khi có chữ sự đứng trước (sự câu mâu bất thường). Người nói thường trách người kia làm lớn chuyện không đáng.
🇬🇧 A Southern word, frequent in Ho Bieu Chanh and Le Xuyen. It names the habit of carping and bickering, grumbling over trifles and going on about them. In the corpus it works as a verb (keep harping on that, why make a fuss, grumble no more), as an adjective for temperament (a cranky, fault-finding nature, peevish and hot-tempered), and as a noun after su (that unusual fit of peevishness). The speaker usually reproaches the other for making much of nothing.
Thí dụ:
Còn tôi cũng không có khoe giàu với mình hồi nào, sao mình cứ câu mâu sự đó hoài.
And I never once bragged to you about being rich, so why do you keep harping on that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThầy Bính châu mày xụ mặt, thầy chống tay lên bàn mà ngó ra cửa, không câu mâu nữa.
Binh knitted his brows and pulled a long face, propped his arms on the table and stared out the door, grumbling no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBa Lành ngơ ngác trước sự câu mâu bất thường ấy của Thắm.
Ba Lanh was bewildered by Tham's strange fit of peevishness.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÔng già của thằng Tư tánh tình hay câu mâu kỳ cục lắm!
Tu's old man has a cranky, fault-finding temper, a really odd one!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBảo sao hay vậy câu mâu làm gì.
Just do as you are told, why pick at it and grumble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChàng thì giản dị, ôn hòa không se sua, ưa an tịnh; còn cô Oanh thì câu mâu, nóng nảy, ưa lòe lẹt, thích ở Saigon đặng vui chơi.
He was simple, gentle, unpretentious and fond of quiet; Oanh, on the other hand, was peevish and hot-tempered, loved showy things and wanted to live in Saigon to enjoy herself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn tôi cũng không có khoe giàu với mình hồi nào, sao mình cứ câu mâu sự đó hoài.”“Thầy Bính châu mày xụ mặt, thầy chống tay lên bàn mà ngó ra cửa, không câu mâu nữa.”“Ba Lành ngơ ngác trước sự câu mâu bất thường ấy của Thắm.”“Ông già của thằng Tư tánh tình hay câu mâu kỳ cục lắm!”“Bảo sao hay vậy câu mâu làm gì.”“Chàng thì giản dị, ôn hòa không se sua, ưa an tịnh; còn cô Oanh thì câu mâu, nóng nảy, ưa lòe lẹt, thích ở Saigon đặng vui chơi.”