Giải nghĩa nhanh:

Cặp rằn is an old Southern Vietnamese title for a low-level supervisor or foreman, especially over labourers in a firm, depot, plantation, transport business, or colonial institution. In prison history it can also denote a senior inmate appointed to supervise other prisoners. Variants include cặp rằng, cọp rằn, cập rằn, and cạp rằn. The word comes from French caporal, but its Vietnamese occupational and prison uses are broader than simply ‘corporal.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cặp rằn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cặp rằn là cách gọi cũ ở Nam Bộ dành cho người cai hoặc người giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong hãng, bến bãi, sở vận tải, đồn điền hay công trường. Văn Hồ Biểu Chánh thường viết cặp rằng hoặc cặp-rằng và cho thấy người này phân việc, coi thợ, có thể nhận hoặc cho thôi việc và làm trung gian giữa chủ với lao động. Trong lịch sử nhà tù, cập rằn/cặp rằn còn chỉ tù nhân kỳ cựu được bộ máy cai ngục giao coi, thúc hoặc kiểm soát tù nhân khác. Từ vay qua French caporal, vốn là một cấp bậc quân đội, rồi được mở rộng theo tổ chức lao động và nhà tù thuộc địa. Không dịch máy móc mọi cặp rằn thành hạ sĩ; cũng không mặc định người mang chức này hung dữ, tham nhũng, có quyền pháp lý vô hạn hay là lính/cảnh sát. Phải đọc nơi làm việc và quan hệ quyền lực trong từng câu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1người cai hoặc giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong cơ sở lao động thời cũLịch sử lao động Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Người đứng trên một nhóm lao động để phân việc, coi việc hoặc làm đầu mối với chủ trong hãng, bến bãi, sở vận tải, đồn điền hay công trường thời cũ.

🇬🇧 A low-level foreman or supervisor over a group of workers in an older firm, depot, plantation, transport business, or worksite.

Grammar Patterns:
làm + cặp rằn + nơi chốncặp rằn + tên riêngcặp rằn + động từ quản việc

Ví dụ dùng từ:

Cặp rằn Mậu coi một tốp thợ dưới hãng vận tải ở Xóm Chiếu, chớ ông không phải sĩ quan quân đội.

Cặp rằn Mậu supervises a group of workers at a transport firm in Xóm Chiếu; he is not an army officer.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ cậy cặp rằn nói giùm với chủ cho mình được trở lại làm việc.

The worker asks the foreman to speak to the owner on his behalf so that he may return to work.

Source: VietLayers editorial example

Bản tiểu thuyết viết cặp rằng coi chỗ cho mướn xe kéo, cho thấy đây là chức cai việc dân sự.

The novel describes a cặp rằng supervising a rickshaw-hire business, showing that it is a civilian foreman's role.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói cặp rằn đuổi Sáu Hi, ông Cử vẫn hỏi thêm nguyên do chớ chưa kết luận ai phải ai quấy.

Hearing that the foreman dismissed Sáu Hi, Ông Cử still asks for the reason instead of deciding immediately who is right.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch cặp rằn trong cảnh hãng xưởng, foreman thường đúng hơn corporal.

When translating cặp rằn in a factory setting, ‘foreman’ is usually more accurate than ‘corporal.’

Source: VietLayers editorial example

Chức cặp rằn cho biết người ấy có phần coi thợ, nhưng không tự chứng minh họ được quyền phạt tiền hay đánh người.

The title shows that the person supervises workers, but it does not by itself prove a right to fine or beat anyone.

Source: VietLayers editorial example
2tù nhân được giao coi hoặc thúc những tù nhân khác trong nhà tù thời thuộc địaLịch sử nhà tù và chế độ thuộc địa[archaic]
C1

🇻🇳 Trong lịch sử nhà tù, tù nhân kỳ cựu hoặc người đứng đầu một nhóm tù được cai ngục giao phần kiểm soát, thúc việc hay giữ trật tự đối với tù nhân khác.

🇬🇧 In colonial prison history, a senior inmate appointed to supervise, drive, or control other prisoners.

Grammar Patterns:
tù nhân + làm/được giao làm + cặp rằncặp rằn + coi/thúc + tù nhân

Ví dụ dùng từ:

Tư liệu Côn Đảo gọi tù nhân được giao coi hầm xay lúa là cặp rằn, cũng viết cập rằn.

Côn Đảo records call an inmate appointed to oversee the rice mill a cặp rằn, also written cập rằn.

Source: VietLayers editorial example

Trong cảnh nhà tù, cặp rằn là người tù có quyền lực do cai ngục giao, không phải tên chung cho mọi cai ngục.

In a prison setting, a cặp rằn is an inmate given authority by the guards, not a generic term for every prison guard.

Source: VietLayers editorial example

Một số cặp rằn dùng bạo lực, nhưng từ này tự nó chỉ vai trò chớ không chứng minh tính nết từng người.

Some cặp rằn used violence, but the word itself denotes a role rather than proving any individual's character.

Source: VietLayers editorial example

Bài sử phải nói rõ đang dùng cặp rằn theo nghĩa nhà tù hay theo nghĩa cai thợ ngoài hãng.

A historical account should state whether cặp rằn refers to a prison overseer or a civilian work foreman.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Anh tính sáng mai vô sở anh mượn với Cặp-Rằn Tư mà xổ số chiếc xe của anh.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 2
Thím này có chồng hồi trước làm cặp rằng coi cho mướn xe kéo, chồng theo vợ bé đi đâu mất hơn một năm rồi, không ai gặp, bỏ thím ở lại với một đứa con trai 12 tuổi và một đứa con gái mới 3 tuổi, thím mua bán rau cải ở bên chợ Bến Thành.
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 4
Anh Lý-trường-Mậu, làm Cặp-rằng phụ trong một hãng vận tải dưới Xóm-Chiếu, đạp xe máy chạy chậm-chậm trên bờ kinh này.
Hồ Biểu ChánhLạc đường, Chương 1
Bây giờ cặp rằng bảo họ tạm nghỉ, chừng có việc làm hãy hay.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 1
Năm Hương xuất thân là một tên cặp rằng nhỏ ở đồn điền cao su Quản Lợi.
Dương HàBên Giòng Sông Trẹm, Chương 1