Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cặp rằn” là gì?

Cách gọi cũ ở Nam Bộ, vay từ tiếng Pháp caporal: người cai, người giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong hãng, sở làm thời trước.

Tiếng Anh: An old Southern word, borrowed from French caporal, for a foreman who directly supervised a group of workers in a firm or workshop.

Cách đọc
cặp rằn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cặp rằn”:

1 nét nghĩa
1người cai thợ, người coi thợnghề nghiệp[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Người cai, người giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong hãng, sở làm thời Pháp thuộc; phân việc, coi thợ và làm trung gian giữa chủ với thợ. Tiếng vay từ tiếng Pháp caporal; văn Hồ Biểu Chánh cũng viết cặp rằng, cặp-rằng.

🇬🇧 A foreman who directly supervised a group of workers in a firm or workshop in the colonial era, assigning jobs, watching the workers and acting as go-between for owner and workers. Borrowed from French caporal; Ho Bieu Chanh also spells it cap rang or cap-rang.

Cụm thường gặp:
cặp rằncậy cặp rằn
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + cặp rằntrở thành / làm + cặp rằncặp rằn + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Anh cậy Cặp rằn nói với thợ mua số giùm.

He would ask the foreman to get the workers to buy raffle tickets for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cặp rằn Thới lấy cái gói hồi nãy mà trao cho cô Đào.

Foreman Thoi took the parcel from earlier and handed it to Miss Dao.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh tính sáng mai vô sở anh mượn với Cặp-Rằn Tư mà xổ số chiếc xe của anh.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Thím này có chồng hồi trước làm cặp rằng coi cho mướn xe kéo, chồng theo vợ bé đi đâu mất hơn một năm rồi, không ai gặp, bỏ thím ở lại với một đứa con trai 12 tuổi và một đứa con gái mới 3 tuổi, thím mua bán rau cải ở bên chợ Bến Thành.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Anh Lý-trường-Mậu, làm Cặp-rằng phụ trong một hãng vận tải dưới Xóm-Chiếu, đạp xe máy chạy chậm-chậm trên bờ kinh này.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 1
“Bây giờ cặp rằng bảo họ tạm nghỉ, chừng có việc làm hãy hay.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 1
“Năm Hương xuất thân là một tên cặp rằng nhỏ ở đồn điền cao su Quản Lợi.”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cặp rằn”

“cặp rằn” nghĩa là gì?

Cách gọi cũ ở Nam Bộ, vay từ tiếng Pháp caporal: người cai, người giám sát trực tiếp một nhóm thợ trong hãng, sở làm thời trước.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.