Trở lại từ điển

cặp kiếng

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ mang trước hai con mắt, gồm hai miếng kiếng gắn trong gọng, để nhìn cho rõ.

Tiếng Anh: Eyeglasses: two lenses set in a frame and worn in front of the eyes to see clearly.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cặp kiếng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ mang trước hai con mắt, gồm hai miếng kiếng gắn trong gọng, để nhìn cho rõ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ mang lên mắt cho nhìn rõđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cặp là hai cái đi chung một bộ, kiếng là tiếng Nam chỉ miếng thủy tinh trong. Cặp kiếng là cái người ta mang lên mắt để coi cho rõ. Người Nam nói mang cặp kiếng, lấy cặp kiếng ra, kéo hay đẩy cặp kiếng lên trán. Trong kho văn người mang kiếng thường là ông già, ông thầy thuốc, người đọc thơ, xem sách. Có khi nói rõ loại: cặp kiếng con mắt, cặp kiếng cận thị, cặp kiếng trắng.

🇬🇧 The first word means a pair, two things that go together as a set; the second is the Southern word for clear glass. Together they name what people put on their eyes to see clearly. Southerners say they wear their glasses, take them out, pull or push them up onto the forehead. In the corpus the wearer is usually an old man, a doctor, someone reading a letter or a book. Sometimes the kind is named: eyeglasses, glasses for nearsightedness, clear glasses.

Thí dụ:

Ông Bồi cầm thơ và trở vô nhà mang cặp kiếng đàng hoàng đặng mở thơ ra coi.

Mr. Boi took the letter back into the house and put his glasses on properly so he could open it and read.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ông già day lại ngó thằng Được rồi thò tay vào túi lấy ra một cặp kiếng con mắt mà mang vô.

The old man turned to look at Duoc, then reached into his pocket, took out a pair of spectacles and put them on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Ông Mộng Liêm kéo cặp kiếng lên, ngó thấy Thu Vân một chút rồi mới biểu nàng nằm xuống cho ông chẩn mạch.

Mong Liem pushed up his glasses, looked at Thu Van for a moment, then told her to lie down so he could take her pulse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Tôi chụp cặp kiếng cận thị, mang lên để nhìn ra xa.

I grabbed my glasses for nearsightedness and put them on to look into the distance.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Ông đẩy cặp kiếng trắng lên cái trán hói và láng bóng, rồi trố mắt nhìn hai người khách lạ đang bước qua ngưỡng cửa.

He pushed his clear glasses up onto his bald, shiny forehead, then stared wide-eyed at the two strangers stepping over the threshold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Trước bộ ván thì để một cái ghế nghi, trên ghế có một bình trà, hai chén nhỏ, một hộp thuốc, một lư lửa với một cặp kiếng, để cho thầy mang mà xem sách.

In front of the plank bed stood a small stand holding a pot of tea, two little cups, a box of tobacco, a small brazier and a pair of glasses for him to wear when reading.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Bồi cầm thơ và trở vô nhà mang cặp kiếng đàng hoàng đặng mở thơ ra coi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Ông già day lại ngó thằng Được rồi thò tay vào túi lấy ra một cặp kiếng con mắt mà mang vô.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
“Ông Mộng Liêm kéo cặp kiếng lên, ngó thấy Thu Vân một chút rồi mới biểu nàng nằm xuống cho ông chẩn mạch.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
“Tôi chụp cặp kiếng cận thị, mang lên để nhìn ra xa.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
“Ông đẩy cặp kiếng trắng lên cái trán hói và láng bóng, rồi trố mắt nhìn hai người khách lạ đang bước qua ngưỡng cửa.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Tiếng thời gian
“Trước bộ ván thì để một cái ghế nghi, trên ghế có một bình trà, hai chén nhỏ, một hộp thuốc, một lư lửa với một cặp kiếng, để cho thầy mang mà xem sách.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2