Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cằn sảy” là gì?

Cách nói cũ trong văn Nam Bộ: nhặt nhạnh, vét góp, chắt chiu từng phần nhỏ; có khi chê cách đòi hỏi tới cả những khoản nhỏ nhặt.

Tiếng Anh: An old Southern expression for scraping together small bits and scraps, sometimes to the point of grasping after every petty sum.

Cách đọc
cằn sảy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cằn sảy”:

1 nét nghĩa
1nhặt nhạnh, vét góp từng chúttiền bạc[văn chương]
C1

🇻🇳 Nhặt nhạnh, vét góp từng phần nhỏ, từng khoản vụn; trong câu chê thì là túng thiếu tới mức đòi cả những đồng nhỏ nhặt của người khác.

🇬🇧 To scrape together small bits and scraps; used critically, to be so hard up as to grasp after even the smallest sums from others.

Cụm thường gặp:
cằn sảy mà đòicằn sảy từng chút
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cằn sảy + tân ngữcằn sảy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cằn sảy

Thí dụ:

Cha mẹ tôi không giàu bao nhiêu, song cũng không túng rối đến nỗi cằn sảy mà đòi tiền của người nghèo như vậy.

My parents were not very rich, but they were not so hard up as to scrape after the money of poor people like that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tới mùa gặt đầu năm 1931, bà Cả Hoàng thâu góp cằn sãy hết sức, mà chỉ được có năm ngàn giạ lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 5
“Cha mẹ tôi không giàu bao nhiêu, song cũng không túng rối đến nỗi cằn sảy mà đòi tiền của người nghèo như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cằn sảy”

“cằn sảy” nghĩa là gì?

Cách nói cũ trong văn Nam Bộ: nhặt nhạnh, vét góp, chắt chiu từng phần nhỏ; có khi chê cách đòi hỏi tới cả những khoản nhỏ nhặt.

“cằn sảy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Cha mẹ tôi không giàu bao nhiêu, song cũng không túng rối đến nỗi cằn sảy mà đòi tiền của người nghèo như vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.