cẩn

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Cẩn here means to inlay: to fit decorative pieces into a prepared surface. Cẩn xà cừ describes mother-of-pearl inlay, often on wooden furniture. A bàn cẩn is an inlaid table. This verb is separate from cẩn in cẩn thận and from personal names.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cẩn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Cẩn` trong nghĩa nghề thủ công là khảm: gắn các mảnh vật liệu trang trí vào những chỗ đã tạo hình trên bề mặt đồ vật. Thường gặp `cẩn xà cừ`, `tủ cẩn`, `bàn cẩn`, `hộp cẩn`. Vật được nói là bàn cẩn hay tủ cẩn đã có trang trí bằng cách ấy; không có nghĩa làm toàn bộ đồ vật bằng xà cừ. Cần tách động từ này khỏi thành tố trong cẩn thận, cẩn trọng, cẩn bái và khỏi tên người. Không tự gán chữ Hán cho nghĩa nghề chỉ từ các mục đồng âm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1khảm vật liệu trang trí vào bề mặtNghề thủ công; trang trí; đồ gỗ[regional]
B2

🇻🇳 Khảm: gắn mảnh vật liệu trang trí vào chỗ đã tạo hình trên bề mặt đồ vật.

🇬🇧 To inlay decorative pieces into a prepared surface.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cẩn + vật liệu + vào/lên + đồ vậtđồ vật + cẩn + vật liệubàn/tủ/hộp + cẩn

Ví dụ dùng từ:

Mặt tủ cũ được cẩn xà cừ thành hình hoa lá.

The old cabinet is inlaid with mother-of-pearl floral designs.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ lựa từng mảnh nhỏ để cẩn vào nền gỗ.

The craftsperson selects small pieces to inlay into the wooden surface.

Source: VietLayers editorial example

Ông chỉ cho cháu coi đường viền cẩn quanh mặt bàn.

He shows his grandchild the inlaid border around the tabletop.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc hộp cẩn này được gia đình giữ đã lâu.

The family has kept this inlaid box for a long time.

Source: VietLayers editorial example

Một mảnh xà cừ trên cánh tủ cẩn đã bong ra.

A piece of mother-of-pearl has come loose from the inlaid cabinet door.

Source: VietLayers editorial example

Chị thích kiểu cẩn đơn giản, ít họa tiết.

She prefers simple inlay with fewer decorative details.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, thành bàn được cẩn ốc xà cừ.

In the story, the edge of the table is inlaid with mother-of-pearl.

Source: VietLayers editorial example

Cái bàn cẩn không có nghĩa cả cái bàn làm bằng vỏ ốc.

An inlaid table does not mean the whole table is made of shell.

Source: VietLayers editorial example

Người bán giới thiệu đây là bộ ván cẩn đã được sửa lại.

The seller introduces it as an inlaid wooden platform that has been repaired.

Source: VietLayers editorial example

Em ghi cẩn xà cừ trong phần mô tả đồ gỗ, không viết thành cẩn thận.

She writes cẩn xà cừ in the furniture description, not cẩn thận, meaning careful.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chính giữa có một cái bàn tròn, cốt bằng cẩm lai mặt bằng cẩm thạch, chung quanh thành cẩn ốc xa cừ.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 4