Giải nghĩa nhanh:

Can cập is an older Southern expression meaning to be related, connected, involved, or of concern to someone or something, especially in questions and negatives such as can cập gì đến tôi (‘what does that have to do with me?’). The spelling can cặp also occurs in older texts. It must not be confused with cần cấp ‘urgent,’ and connection alone does not establish responsibility, guilt, complicity, or legal involvement.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
can cập(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Can cập là cách nói cũ trong văn Nam Bộ, chỉ việc có liên can, dính líu, liên hệ hoặc quan hệ tới một người hay sự việc. Cụm thường đi trong mẫu `can cập gì đến/tới…`, `không can cập đến…` để phủ nhận mối liên hệ hoặc sự liên quan cần quan tâm. Một số bản in ghi can cặp. Từ này không phải cần cấp hay khẩn cấp. Có can cập chỉ xác nhận một quan hệ theo văn cảnh; nó không tự chứng minh ai có trách nhiệm, có lỗi, đồng lõa, biết trước, bị ràng buộc pháp lý hoặc cần can thiệp. Ngược lại, lời nhân vật nói `không can cập` cũng chỉ là phát ngôn, chưa đủ làm bằng chứng sự việc thực tế hoàn toàn không liên quan.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1có liên can, dính líu hoặc quan hệ tới người hay sự việcQuan hệ sự việc và khẩu ngữ Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Chỉ một người hoặc việc có mối liên hệ, dính líu hay phần liên quan với người hoặc việc khác; thường gặp trong câu hỏi và câu phủ định.

🇬🇧 To be related, connected, involved, or of concern to a person or matter, especially in questions and negative clauses.

Grammar Patterns:
chủ thể + can cập + gì + đến/tới + đối tượngchủ thể + không/chẳng + can cập + đến/tới + đối tượngviệc/chuyện + có + can cập + đến + đối tượng

Ví dụ dùng từ:

Chuyện họ đổi ý có can cập gì đến tui mà bắt tui đứng ra phân trần?

What does their change of mind have to do with me that I should be made to explain it?

Source: VietLayers editorial example

Ai có phần nấy, việc bên nhà họ không can cập đến cháu thì cháu đừng tự nhận lỗi.

Each person has their own part; if their family matter is unrelated to you, do not take the blame upon yourself.

Source: VietLayers editorial example

Ông nói vụ ấy chẳng can cập tới mình, nhưng người biên tập vẫn phải kiểm tra chứng cứ trước khi kết luận.

He says the affair has nothing to do with him, but the editor must still check the evidence before reaching a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Câu có can cập gì đến tôi chỉ phủ nhận sự liên quan, chớ không phải hỏi chuyện có khẩn cấp hay không.

The question có can cập gì đến tôi denies relevance; it does not ask whether the matter is urgent.

Source: VietLayers editorial example

Bản in Nợ đời ghi can cặp, còn nhiều tác phẩm khác của Hồ Biểu Chánh ghi can cập với cùng nét nghĩa.

One edition of Nợ đời has can cặp, while several other works by Hồ Biểu Chánh use can cập with the same sense.

Source: VietLayers editorial example

Việc hai hợp đồng can cập với nhau ở một điều khoản chưa đủ chứng minh hai bên cùng chịu mọi trách nhiệm.

The fact that two contracts are connected through one clause does not prove that both parties share every responsibility.

Source: VietLayers editorial example

Bà Tư hỏi khoản nợ cũ can cập gì tới miếng đất đang bán để khỏi nhập hai chuyện làm một.

Bà Tư asks how the old debt relates to the land being sold so that the two matters are not conflated.

Source: VietLayers editorial example

Dẫu tên anh có can cập đến hồ sơ, riêng chi tiết ấy chưa nói anh biết trước hay tham gia sự việc.

Even if his name is connected with the file, that detail alone does not show that he knew beforehand or took part.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch can cập, có thể dùng be connected with hoặc have to do with tùy câu khẳng định hay câu hỏi.

Depending on whether the sentence is a statement or a question, can cập may be translated as ‘be connected with’ or ‘have to do with.’

Source: VietLayers editorial example

Người đọc không nên sửa can cập thành cần cấp, vì đổi một dấu như vậy sẽ làm sai hẳn nghĩa câu.

Readers should not change can cập to cần cấp, because that single diacritic change would completely alter the sentence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Con gái hư, thấy trai nó trết thì nó chịu, can cập gì đến mình mà lo”.
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần
- Việc đó có can cặp gì với họ.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 6
Kỳ-Tâm cười và nói rằng: “Tôi lấy chánh lý nói nghe chơi đó thôi, chớ ai làm sao thì làm, can cập gì đến tôi mà tôi cãi”.
Hồ Biểu ChánhTình mộng, Chương 9