Trở lại từ điển

cảm thông với

cụm động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hiểu được và cùng rung động với tâm trạng, nỗi lòng của người khác hay với cảnh vật quanh mình.

Tiếng Anh: To understand and be moved along with another person's state of mind, or with the things around one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cảm thông với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hiểu được và cùng rung động với tâm trạng, nỗi lòng của người khác hay với cảnh vật quanh mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hiểu và cùng rung động vớiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cảm là rung động trong lòng, thông là thấu qua; cảm thông là cái rung động đó thấu qua tới người kia. Chữ với dẫn tới người hay điều mình hiểu cho. Trong kho văn Nam Bộ thứ đi sau cảm thông với thường là tâm trạng, tâm sự, nỗi lòng của người khác; có khi là một con người, một tâm hồn. Văn chương còn cho cả vũ trụ cảm thông với lòng người, và cho người cảm thông với cảnh vật, như băng giá ngoài cửa sổ, hay với người ca công trên chiếc ghe đàng xa qua mấy tiếng đờn.

🇬🇧 The first element is to be moved inside, the second to pass through; together they mean that feeling reaching through to someone else. With marks the person or thing one understands. In the Southern corpus what follows is usually another person's state of mind, private sorrows, or inner feelings; sometimes a person or a soul. Literary prose also lets the whole universe feel along with humankind, and lets people feel at one with the world around them, the frost beyond a window, or a musician on a distant boat answered with a few notes on the guitar.

Thí dụ:

Bạn đồng nghề của chàng, chàng vẫn tới lui, giao thiệp, nhưng không cảm thông với họ được.

He still went around and kept company with his fellow professionals, but he could not feel in tune with them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Tất cả dường như cảm thông với tâm trạng của những kẻ đau khổ.

Everything seemed to share in the feelings of those who suffer.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Và vũ trụ say cuồng trong cơn hỗn loạn như để cảm thông với tâm trạng phức tạp của loài người.

And the universe reeled in wild chaos as if to feel along with the tangled state of mind of humankind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Còn Nhan thì cũng vẫn dè dặt, nhưng cũng cứ đi lần tới chỗ cảm thông với một tâm hồn phong phú.

As for Nhan, still guarded, yet little by little moving closer to understanding a rich soul.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Lại còn những nhà hiền triết ngồi yên ấm bên chén trà nhìn qua cửa sổ để cảm thông với băng giá bên ngoài.

And there were the sages who sat snug over a cup of tea gazing out the window to feel at one with the frost outside.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tuy nhiên, tôi cảm thông với nỗi lòng của riêng ông: dùng men rượu để đánh tan cái mùi hôi của phân khỉ, lập nên sự nghiệp bất thình lình.

Still, I understood his private feelings: drinking to wash away the stink of monkey droppings, having built a fortune all of a sudden.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vài anh tài chánh khá, sắm được đờn ghi-ta, thảy đều rút ra lai rai mấy tiếng đồng, gọi là cảm thông với ca công trên chiếc ghe đàng xa kia.

A few fellows with a bit of money had bought guitars, and they all plucked out a few scattered notes, by way of answering the musician on the boat far off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Dưới nhà, người thư ký riêng của ông Hóa, không sành nhạc lắm, cũng ngồi thẫn thờ cảm thông với tâm sự nhạc công mà hắn đoán qua điệu nhạc buồn đó.

Downstairs, Mr. Hoa's private secretary, no great judge of music, also sat lost in thought, feeling for the musician whose sorrows he guessed from that sad tune.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bạn đồng nghề của chàng, chàng vẫn tới lui, giao thiệp, nhưng không cảm thông với họ được.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Tất cả dường như cảm thông với tâm trạng của những kẻ đau khổ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Và vũ trụ say cuồng trong cơn hỗn loạn như để cảm thông với tâm trạng phức tạp của loài người.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 7
“Còn Nhan thì cũng vẫn dè dặt, nhưng cũng cứ đi lần tới chỗ cảm thông với một tâm hồn phong phú.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Lại còn những nhà hiền triết ngồi yên ấm bên chén trà nhìn qua cửa sổ để cảm thông với băng giá bên ngoài.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn
“Tuy nhiên, tôi cảm thông với nỗi lòng của riêng ông: dùng men rượu để đánh tan cái mùi hôi của phân khỉ, lập nên sự nghiệp bất thình lình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Vài anh tài chánh khá, sắm được đờn ghi-ta, thảy đều rút ra lai rai mấy tiếng đồng, gọi là cảm thông với ca công trên chiếc ghe đàng xa kia.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
“Dưới nhà, người thư ký riêng của ông Hóa, không sành nhạc lắm, cũng ngồi thẫn thờ cảm thông với tâm sự nhạc công mà hắn đoán qua điệu nhạc buồn đó.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3