Cúi đầu xuống mà chạy hay mà làm một mạch, không ngó ngàng chi khác.
Tiếng Anh: To put one's head down and run or work flat out, paying no attention to anything else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cúi đầu xuống mà chạy hay mà làm một mạch, không ngó ngàng chi khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó với chạy: cắm đầu chạy, cắm đầu cắm cổ chạy, cắm đầu chạy băng rừng. Người cắm đầu chạy thường đang sợ, đang trốn hay đang vội, và không kịp nói lời nào. Nó cũng dùng cho việc chúi mũi vào sách: cắm đầu vào sách, cắm đầu đọc tiểu thuyết, cắm đầu cắm cổ vào sách vở. Nghĩa đen, nó là chúi đầu xuống, như té cắm đầu vào khạp nước. Nó hay kéo dài thành cắm đầu cắm cổ.
🇬🇧 The corpus very often uses it with running: to run headlong, head down and neck bent, dashing through the forest. Those who run so are usually afraid, fleeing or in a hurry, with no time to speak. It is also used for burying oneself in books: nose in books, absorbed in a novel. Literally it is to pitch head first, as into a water jar. It is often lengthened with a matching phrase for the neck.
Thí dụ:
Cậu bé chỉ còn nước liều, cắm đầu chạy băng rừng tới xóm nhà nào gần nhất để xin lửa.
The boy had no choice but to risk it, running headlong through the forest to the nearest house to beg for fire.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBiết chưa hoàn toàn thoát nạn, Liên và Tuấn cắm đầu chạy, không kịp nói với nhau lời nào.
Knowing they were not yet safe, Lien and Tuan ran for their lives without a word to each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCửa nầy nàng gài cẩn thận, sợ bé Thủy mò ra sân trong, té cắm đầu vào khạp nước thì phiền.
She latched this door carefully, afraid little Thuy would wander into the inner yard and fall head first into the water jar.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon Lụa sợ mắc mưa nên cắm đầu cắm cổ chạy rút về nhà, nhưng không kịp: cơn mưa đã đổ ào tới.
Lua, afraid of the rain, ran home as fast as she could, but too late: the rain had already come pouring down.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChàng tự hỏi, rồi xấu hổ với mình quá, chàng cắm đầu vào sách.
He asked himself, then, deeply ashamed, buried his head in his books.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh rủ nó đi từ hôm qua mà nó cứ cắm đầu vào sách vở hoài.
I asked him to go since yesterday but he keeps his nose buried in his books.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHôm nay Hảo nói chuyện ít thôi, cắm đầu đọc tiểu-thuyết.
Today Hao talked little, her head buried in a novel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoĐèn trong nhà tắt ngấm Cậu Cẩu cắm đầu chạy xuống bến.
The lamp in the house went out, and Cau ran headlong down to the landing.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhãn và Sáu Lượm cũng ngẩng đầu lên, Tư Hoành đang cắm đầu cắm cổ bơi xuồng rút lại về hướng hai người.
Nhan and Sau Luom looked up too; Tu Hoanh was paddling hard, head down, back towards the two of them.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLắm con khờ khạo cắm đầu vào bếp lửa, chết vun đống.
Many foolish ones plunge head first into the fire and die in heaps.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu bé chỉ còn nước liều, cắm đầu chạy băng rừng tới xóm nhà nào gần nhất để xin lửa.”“Biết chưa hoàn toàn thoát nạn, Liên và Tuấn cắm đầu chạy, không kịp nói với nhau lời nào.”“Cửa nầy nàng gài cẩn thận, sợ bé Thủy mò ra sân trong, té cắm đầu vào khạp nước thì phiền.”“Con Lụa sợ mắc mưa nên cắm đầu cắm cổ chạy rút về nhà, nhưng không kịp: cơn mưa đã đổ ào tới.”“Chàng tự hỏi, rồi xấu hổ với mình quá, chàng cắm đầu vào sách.”“Anh rủ nó đi từ hôm qua mà nó cứ cắm đầu vào sách vở hoài.”“Hôm nay Hảo nói chuyện ít thôi, cắm đầu đọc tiểu-thuyết.”“Đèn trong nhà tắt ngấm Cậu Cẩu cắm đầu chạy xuống bến.”