Chạy thiệt nhanh, cúi đầu mà chạy một mạch, không ngó lại, không dừng, không nói gì với ai.
Tiếng Anh: To run headlong, head down and all in one go, without looking back, stopping or saying a word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy thiệt nhanh, cúi đầu mà chạy một mạch, không ngó lại, không dừng, không nói gì với ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cắm đầu là cúi đầu xuống, dồn hết vô một việc; ghép với chạy thì thành cái dáng người chạy chúi tới trước, chỉ biết có con đường trước mặt. Trong kho văn Nam Bộ người ta cắm đầu chạy khi sợ, khi cần thoát cho lẹ, khi mắc cỡ, hay khi muốn giấu trận cười. Sau cụm nầy hay có chỗ tới: chạy về nhà, chạy xuống bến, chạy vô đám sậy, chạy băng rừng. Giọng nói thường ngày, tả cái vội vã tới quên hết chung quanh.
🇬🇧 The first part means to bow the head and throw oneself wholly into something; with the verb to run it gives the picture of someone pitched forward, aware only of the way ahead. In the Southern corpus people run like this when afraid, when they must get away fast, when shy, or when hiding a fit of laughter. A destination often follows: home, down to the landing, into the reeds, straight through the forest. The tone is everyday speech and conveys a haste that forgets everything around.
Thí dụ:
Cậu bé chỉ còn nước liều, cắm đầu chạy băng rừng tới xóm nhà nào gần nhất để xin lửa.
The boy had no choice but to take the risk, running headlong through the forest to the nearest hamlet to beg for fire.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBiết chưa hoàn toàn thoát nạn, Liên và Tuấn cắm đầu chạy, không kịp nói với nhau lời nào.
Knowing they were not yet fully out of danger, Lien and Tuan ran headlong, without time for a single word to each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngHắn chỉ kịp nhận ra, dưới ánh trăng, người bạn hắn đang cắm đầu chạy, giấu vật gì, trong chiếc áo choàng.
He only had time to make out, under the moonlight, his friend running headlong with something hidden inside a cloak.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhHai đứa trẻ không dám dừng bước, cắm đầu chạy.
The two children did not dare to stop and ran on headlong.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngCả mấy chị em đều cắm đầu chạy để giấu trận cười có thể mích lòng người ta, chó trong xóm sủa theo mấy chị em inh ỏi.
All the sisters ran off headlong to hide a fit of laughter that might offend people, and the dogs of the hamlet barked loudly after them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCô Một e thẹn, cắm đầu chạy về nhà.
Co Mot, shy and flustered, ran headlong back home.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô đã biết sự thật, cắm đầu chạy vào giữa đám sậy.
Having learned the truth, she ran headlong into the middle of the reeds.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu bé chỉ còn nước liều, cắm đầu chạy băng rừng tới xóm nhà nào gần nhất để xin lửa.”“Biết chưa hoàn toàn thoát nạn, Liên và Tuấn cắm đầu chạy, không kịp nói với nhau lời nào.”“Hắn chỉ kịp nhận ra, dưới ánh trăng, người bạn hắn đang cắm đầu chạy, giấu vật gì, trong chiếc áo choàng.”“Hai đứa trẻ không dám dừng bước, cắm đầu chạy.”“Cả mấy chị em đều cắm đầu chạy để giấu trận cười có thể mích lòng người ta, chó trong xóm sủa theo mấy chị em inh ỏi.”“Cô Một e thẹn, cắm đầu chạy về nhà.”“Cô đã biết sự thật, cắm đầu chạy vào giữa đám sậy.”