Cái lớn nhất, cái chính trong một loạt. Đặt sau danh từ thì nó đánh dấu cái to nhất hoặc cái chính yếu: đường cái, sông cái, cửa cái, ngón cái.
Tiếng Anh: The main one, the biggest of its kind. Placed after a noun, cai marks the largest or the principal member of a set: the main road, the main river, the main door, the thumb.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái lớn nhất, cái chính trong một loạt. Đặt sau danh từ thì nó đánh dấu cái to nhất hoặc cái chính yếu: đường cái, sông cái, cửa cái, ngón cái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Đặt sau danh từ để chỉ cái lớn nhất hoặc cái chính trong một loạt cùng thứ. Đường cái là con đường lớn, sông cái là dòng chính, cửa cái là cửa chính, ngón cái là ngón lớn nhất.
🇬🇧 Placed after a noun to mark the largest or the principal member of a set of the same kind. The main road, the main river, the main door, the thumb as the largest finger.
Thí dụ:
Không kiên nhẫn được nữa, tôi chạy ra đường cái.
Losing patience, I ran out to the main road.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHầu hết các tiệm phố đều đóng cửa hoặc khép bớt cửa cái.
Most of the shophouses had shut, or had their main door half closed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong nhà rường, cây cột cái chịu lực nặng nhất.
In a timber frame house the main post carries the heaviest load.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGhe ra khỏi rạch nhỏ thì gặp sông cái, nước chảy mạnh hơn.
Once the boat leaves the small creek it meets the main river, where the current runs stronger.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Đặt sau tên con vật để chỉ con giống cái, đối với đực. Chó cái, mèo cái, trâu cái, bò cái đều theo lối này.
🇬🇧 Placed after an animal name to mark the female, as against the male. Used with dogs, cats, buffaloes and cattle alike.
Thí dụ:
Con chó cái mới đẻ một bầy sáu con.
The female dog has just had a litter of six.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBầy trâu có hai con trâu cái với một con trâu đực.
The buffalo herd has two females and one male.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNuôi mèo cái thì mau có bầy, nhà đỡ chuột.
Keeping a female cat soon gives you a litter, and fewer rats in the house.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Đặt trước tên đồ vật để đếm và để chỉ rõ một món. Cái bàn, cái ghế, cái nón, cái nồi. Ba cách dùng ghi ở mục này có phải cùng một chữ hay không là chuyện từ nguyên, cần người có chuyên môn xét, mục từ không tự quyết.
🇬🇧 Placed before the name of an object to count it and to point to one particular item. Whether the three uses recorded in this entry go back to one word is a question of etymology for specialists, and this entry does not settle it.
Thí dụ:
Bưng cái ghế ra ngoài hàng ba cho ba ngồi.
Carry the chair out to the veranda for father to sit on.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCái nồi này đáy dày, kho cá không khét.
This pot has a thick base, so braised fish will not scorch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRửa mấy cái tô rồi úp cho ráo nước.
Wash the bowls and turn them over to drain.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“tôi chạy ra đường cái”“Hầu hết các tiệm phố đều đóng cửa hoặc hép bớt cửa cái.”“cửa cái vẫn mở”“Bố Cái đại vương, thợ cái, ngón tay cái”