Sau một lúc khá lâu, dùng ở đầu câu để nói việc kế tiếp xảy ra khi thời gian đã trôi qua một đỗi.
Tiếng Anh: After quite a long while; used at the head of a clause to say that the next thing happened once some time had passed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sau một lúc khá lâu, dùng ở đầu câu để nói việc kế tiếp xảy ra khi thời gian đã trôi qua một đỗi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách là xa ra một khoảng, một hồi là một lúc, lâu là dài. Cách một hồi lâu nghĩa là từ việc trước tới việc sau đã trôi qua một đỗi khá dài. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như là dấu riêng của truyện Hồ Biểu Chánh: nó mở đầu câu, có khi có dấu phẩy theo sau, rồi kể người nào đó chạy về, bước ra, lên tiếng, hay nghe thấy một tiếng động. Nhiều khi nó đi với mới để nhấn cái chậm: cách một hồi lâu bà mới nói, cách một hồi lâu Trần Mừng mới vô.
🇬🇧 Literally at a distance of a long spell. It says that a fairly long stretch of time passed between one event and the next. In the Southern corpus it is almost a signature of Ho Bieu Chanh: it opens the sentence, sometimes followed by a comma, and then tells how someone came running home, stepped out, spoke up, or heard a sound. It often pairs with a word meaning only then, to stress the delay: only after a long while did she speak.
Thí dụ:
Cách một hồi lâu, ông Bá-hộ dòm ra, thấy có người lạ mặt đứng trước cửa, bèn sai gia-dịch ra hỏi coi đi đâu.
After a long while the Ba-ho looked out, saw a stranger standing at the door, and sent a servant out to ask where the stranger was going.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCách một hồi lâu, Thanh Nguyên mới xổng lưng lên, rồi day lại ngó Tự Cường trân trân.
Only after a long while did Thanh Nguyen straighten up, then turn and stare hard at Tu Cuong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCách một hồi lâu Thu Vân nghe có tiếng giầy bước vô cửa, kế nghe tiếng gõ cửa lộp cộp.
After a long while Thu Van heard footsteps coming to the door, then a sharp knocking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCách một hồi lâu thằng Tý chạy về, Thị Lựu cũng bồng con về theo sau.
After a long while the boy Ty came running home, and Thi Luu followed behind, carrying her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCách một hồi lâu nghe tiếng trống trở canh năm.
After a long while came the drumbeat marking the fifth watch of the night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCách một hồi lâu Trần Mừng mới vô.
Only after a long while did Tran Mung come in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBà biến sắc ú ớ không trả lời được, cách một hồi lâu bà mới nói ai đem vô để trong phòng hồi nào bà không hay.
She went pale and stammered, unable to answer, and only after a long while did she say she had no idea who had brought it into the room, or when.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCách một hồi lâu, Thượng Tứ ở trong buồng bước ra, mình mặc một bộ đồ tây tút xo, đầu đội một cái nón nỉ xám sậm, mùi dầu thơm bay bát ngát.
After a long while Thuong Tu stepped out of the bedroom in a full Western suit and a dark grey felt hat, a scent of perfume spreading all around.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách một hồi lâu, ông Bá-hộ dòm ra, thấy có người lạ mặt đứng trước cửa, bèn sai gia-dịch ra hỏi coi đi đâu.”“Cách một hồi lâu, Thanh Nguyên mới xổng lưng lên, rồi day lại ngó Tự Cường trân trân.”“Cách một hồi lâu Thu Vân nghe có tiếng giầy bước vô cửa, kế nghe tiếng gõ cửa lộp cộp.”“Cách một hồi lâu thằng Tý chạy về, Thị Lựu cũng bồng con về theo sau.”“Cách một hồi lâu nghe tiếng trống trở canh năm.”“Cách một hồi lâu Trần Mừng mới vô.”“Bà biến sắc ú ớ không trả lời được, cách một hồi lâu bà mới nói ai đem vô để trong phòng hồi nào bà không hay.”“Cách một hồi lâu, Thượng Tứ ở trong buồng bước ra, mình mặc một bộ đồ tây tút xo, đầu đội một cái nón nỉ xám sậm, mùi dầu thơm bay bát ngát.”