cà tưng

adjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

A southern colloquial adjective for behaviour perceived as erratic, impulsively playful, eccentric, or hard to predict. It can be affectionate or critical, but it is a subjective label rather than a medical description and should not be used to infer a mental-health condition.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cà tưng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ khẩu ngữ Nam Bộ tả lời nói hoặc cách làm bị người nói thấy là thất thường, bốc đồng, nghịch ngợm lạ đời hay khó đoán. Từ có thể là lời trêu thân mật nhưng cũng dễ hạ thấp người bị gọi. Bản dịch tùy hành vi là erratic, eccentric, impulsive, madcap hoặc unpredictable; không dịch máy móc thành crazy và không lấy cà tưng làm chẩn đoán tâm lý hay thần kinh. Khi viết chính thức, nên mô tả hành vi cụ thể thay vì gắn nhãn người.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1thất thường, bốc đồng hoặc nghịch lạ khiến người khác khó đoánĐánh giá hành vi trong khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Miêu tả cách nói, quyết định hay hành động thay đổi bất ngờ, có vẻ ngẫu hứng hoặc khác thường theo đánh giá của người nói. Từ không cho biết nguyên nhân và không chứng minh người ấy mất khả năng tự chủ hay có bệnh.

🇬🇧 Describes speech, decisions, or actions that seem suddenly changeable, impulsive, playful, or unconventional to the speaker. The word does not identify a cause or establish impaired control or illness.

Grammar Patterns:
hơi/quá + cà tưngtính/kiểu + cà tưngnói/làm + cà tưng

Ví dụ dùng từ:

Anh có kiểu cà tưng: đang kể chuyện nghiêm lại chen một câu chơi chữ, nhưng thấy người nghe buồn thì dừng.

He has a madcap style: he inserts a pun into a serious story, but stops when he sees that the listener is upset.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay ông cà tưng gì mà mang hai chiếc dép khác màu vậy?” người bạn trêu.

“What eccentric mood made you wear two different-coloured sandals today?” his friend teases.

Source: VietLayers editorial example

Chị gọi ý tưởng sơn mỗi ghế một màu là hơi cà tưng, rồi vẫn hỏi khách xem họ có thích không.

She calls the idea of painting every chair a different colour a little eccentric, then still asks customers whether they like it.

Source: VietLayers editorial example

Lịch đăng thay đổi cà tưng làm người đọc khó theo dõi, nên nhóm chốt hai khung giờ cố định.

The erratic posting schedule is hard for readers to follow, so the team sets two fixed time slots.

Source: VietLayers editorial example

Cậu diễn viên dùng nét cà tưng cho nhân vật qua nhịp nói bất ngờ và những lựa chọn ngẫu hứng, không qua lời miệt thị bệnh tật.

The actor gives the character a madcap quality through unexpected timing and impulsive choices, not through insults about illness.

Source: VietLayers editorial example

“Tui nói cà tưng cho vui thôi; chuyện tiền cọc mình ghi rõ vô giấy nghen,” anh chủ nhà nói.

“I was being playful, but let us put the deposit terms clearly in writing,” the landlord says.

Source: VietLayers editorial example

Bản nhận xét ghi xe đổi tốc độ thất thường, không viết tài xế cà tưng vì đó là nhãn người và không giải thích sự việc.

The report states that the vehicle changed speed unpredictably rather than labelling the driver eccentric, because that label does not explain what happened.

Source: VietLayers editorial example

Một sở thích lạ chưa đủ để gọi ai cà tưng; từ này phản ánh đánh giá của người nói hơn là một tiêu chuẩn khách quan.

An unusual interest is not enough to label someone eccentric; the word reflects the speaker's judgement more than an objective standard.

Source: VietLayers editorial example

Bạn bè chỉ trêu chị cà tưng trong nhóm thân và bỏ cách gọi đó khi chị nói mình không thích.

Her friends use the teasing label only within their close group and stop when she says that she dislikes it.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch cà tưng, biên tập viên chọn eccentric cho phong cách khác thường, erratic cho thay đổi khó đoán và impulsive cho quyết định bốc đồng.

When translating the term, the editor uses eccentric for unconventional style, erratic for unpredictable change, and impulsive for spur-of-the-moment decisions.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Liễu đứng dậy, chạy ra cầm lấy hai cánh tay của cha, vừa nhảy cà tưng như trẻ con năm tuổi, vừa hỏi:
Bình Nguyên LộcTỳ Vết Tâm Linh, Chương 1