Cà tô-mát is an older French-influenced Vietnamese name for the tomato, borrowed from tomate and corresponding to cà chua, Solanum lycopersicum.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Cà tô-mát` là cách gọi cũ/vùng của `cà chua`, vay tiếng Pháp *tomate*, chỉ cây hoặc quả thuộc loài `Solanum lycopersicum`; hiện `cà chua` phổ biến hơn. Có thể gặp dạng `cà tô mát`, `cà tô-mát`, `cà tômat` trong văn bản khác thời. Tên chung không cho biết giống, màu, độ chín, nguồn gốc canh tác, dư lượng hay an toàn ăn sống; `tomato` là bản dịch thông thường, còn tên khoa học dùng khi cần định danh loài.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ cây/quả theo văn cảnh; không suy giống hoặc trạng thái quả.
🇬🇧 An older French-loan term for tomato, Solanum lycopersicum.
Ví dụ dùng từ:
Má xắt cà tô-mát cho vào nồi canh chua gần lúc nhắc xuống.
Mom slices tomato into the sour soup shortly before taking it off the heat.
Source: VietLayers editorial exampleCà tô-mát trong thực đơn cũ tương ứng cà chua hiện nay.
Cà tô-mát in the old menu corresponds to today's cà chua.
Source: VietLayers editorial exampleTên cà tô-mát vay từ tiếng Pháp tomate.
The term cà tô-mát is borrowed from French tomate.
Source: VietLayers editorial exampleCây cà tô-mát trong hồ sơ thực vật được ghi là Solanum lycopersicum.
The tomato plant in the botanical record is listed as Solanum lycopersicum.
Source: VietLayers editorial exampleTrái cà tô-mát này còn xanh, nhưng tên gọi không tự cho biết có nên ăn sống hay không.
This tomato is still green, but its name alone does not establish whether it should be eaten raw.
Source: VietLayers editorial exampleSốt cà tô-mát có thể chứa nhiều nguyên liệu khác ngoài cà chua.
Tomato sauce may contain several ingredients besides tomatoes.
Source: VietLayers editorial exampleCác dạng cà tô-mát và cà tô mát có thể được giữ nguyên khi trích văn cũ.
The spellings cà tô-mát and cà tô mát may be preserved when quoting older texts.
Source: VietLayers editorial exampleTừ cà tô-mát không cho biết trái thuộc giống bi, giống lớn hay giống gia truyền.
The term cà tô-mát does not identify cherry, large-fruited, or heirloom varieties.
Source: VietLayers editorial exampleNgười nấu rửa cà tô-mát theo quy trình phù hợp thay vì suy quả sạch từ vẻ ngoài.
The cook washes the tomato appropriately rather than assuming it is clean from appearance.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng tomato cho cà tô-mát và thêm tên khoa học khi văn bản cần chính xác loài.
The translation uses tomato for cà tô-mát and adds the scientific name when species precision is required.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nương Nương không uống rượu bao giờ, quanh năm chỉ uống một thứ nước cà tô-mát.”