Nghĩa của “cà rem cây” là gì?
Tiếng Nam Bộ gọi món ngọt đông lạnh thành một khối quanh que cầm, tức kem cây, thường do người bán dạo rung chuông rao.
Tiếng Anh: Southern name for an ice pop, a frozen sweet set around a stick, often sold by vendors ringing a bell.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà rem cây”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món ngọt đông lạnh thành một khối quanh que cầm, làm từ sữa, đậu hay nước trái cây; người bán cà rem cây đi rung chuông leng keng trong xóm. Cây ở đây là que cầm, không phải cây cối.
🇬🇧 A frozen sweet set around a stick, made from milk, beans or fruit juice; ice pop sellers went through the neighbourhood ringing a little bell. Cay here refers to the stick, not a tree.
Thí dụ:
Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.
When she heard the jingling bell of the ice pop vendor in front of her house, she knew it was past nine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.”“Tao và em chở nhau ra bờ sông, vừa mút cà rem cây vừa bàn chuyện tương lai hai đứa.”Câu hỏi thường gặp về “cà rem cây”
“cà rem cây” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ gọi món ngọt đông lạnh thành một khối quanh que cầm, tức kem cây, thường do người bán dạo rung chuông rao.
“cà rem cây” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Sau Đêm Bố Ráp của Bình Nguyên Lộc: “Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.