Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cà rem” là gì?

Tiếng Nam Bộ xưa gọi kem lạnh, món ngọt đông đá, múc ăn hay làm thành cây có que cầm; thường liên hệ với tiếng Pháp crème.

Tiếng Anh: Old Southern word for ice cream, a frozen sweet served in scoops or on a stick; usually linked to French creme.

Cách đọc
cà rem(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà rem”:

1 nét nghĩa
1kem lạnhăn uống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Món ngọt đông lạnh làm từ sữa, đường, nước trái cây, múc ăn hay đông thành cây có que cầm; xe cà rem, người bán cà rem đi rung chuông rao hàng.

🇬🇧 A frozen sweet made from milk, sugar or fruit juice, served in scoops or frozen on a stick; ice cream carts and vendors went round ringing a bell.

Cụm thường gặp:
cây cà rembán cà remchuông cà remmút cà rem
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + cà remtrồng / bẻ / hái + cà remcà rem + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Con với con Lý ăn hết hai đồng xu xôi, hai đồng xu cà rem.

Ly and I spent two cents on sticky rice and two cents on ice cream.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Rượu thì có rượu chát đỏ thượng hạng, rượu sâm banh, rượu ngũ gia bì để cho ông Thái với ông Giáo muốn dùng thứ nào tùy thích, để nước suối, nước cam với la ve cho hai bà với mấy cậu, có tráng miệng thì có đủ thứ trái cây theo mùa, còn có cà rem, bánh ngọt.

For drinks there was the finest red wine, champagne and ngu gia bi liquor for Mr Thai and the teacher to choose from, mineral water, orange juice and beer for the two ladies and the young men, and for dessert every kind of seasonal fruit, plus ice cream and cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thuở chàng còn bé, một hôm rất thèm cà rem mà trong túi không có xu, chàng cứ mua đại rồi co giò tẩu thoát.

When he was little, one day he craved ice cream badly but had not a cent in his pocket, so he bought one anyway and then took to his heels.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.

When she heard the jingling bell of the ice pop vendor in front of her house, she knew it was past nine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Tiếng chuông bán cà rem reo lên ba hồi, báo hiệu đến giờ khai diễn.

The ice cream bell rang out three times, signalling that the show was about to begin.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Lúc ra cổng Hạ gặp Đông đang đứng mút cây cà rem.

On her way out of the gate Ha ran into Dong, standing there sucking an ice pop.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Được gặp bé Hạnh và biết Bình còn ở đây, Thảo thấy vui vui, nhưng nước mắt cũng muốn trào ra khi nhớ lại những kỷ niệm xưa, đến cụ Lâm và chiếc xe thổ mộ, đến những buổi rong chơi với Bình, cùng hương vị cây cà rem ngoài bãi đá bóng.”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 18
“Nhưng cuộc cướp giựt ấy lại diễn trước nhà chàng lên chú chệt bán cà rem chú ta biết chàng, và những lần sau chú ta nhứt định không chịu múc cà rem cho chàng nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 10
“Dzũng gọi cà rem mua 2 cây ăn cho đở khát nước.”
Duyên Anh, Dzũng Dakao, Dzũng Đakao Nổi Giận
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cà rem”

“cà rem” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ xưa gọi kem lạnh, món ngọt đông đá, múc ăn hay làm thành cây có que cầm; thường liên hệ với tiếng Pháp crème.

“cà rem” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chiếc Xe Thổ Mộ của Bích Thủy: “Được gặp bé Hạnh và biết Bình còn ở đây, Thảo thấy vui vui, nhưng nước mắt cũng muốn trào ra khi nhớ lại những kỷ niệm xưa, đến cụ Lâm và chiếc xe thổ mộ, đến những buổi rong chơi với Bình, cùng hương vị cây cà rem ngoài bãi đá bóng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.