cà rem

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

An older southern Vietnamese colloquial word for ice cream, including both scooped ice cream and frozen treats on sticks depending on context. Cà rem and the variant cà lem are regionally marked; kem is the nationwide neutral term.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cà rem(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tên khẩu ngữ Nam Bộ, nay gợi sắc thái xưa, dùng để gọi kem lạnh hoặc món kem đông đá; vật thể cụ thể có thể là viên kem, cây kem hay loại bán dạo tùy ngữ cảnh. Có biến thể “cà lem”. Từ thường được liên hệ với tiếng Pháp crème nhưng đường vay và biến âm chưa đủ chắc để khẳng định tuyệt đối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kem lạnh; cách gọi Nam Bộ mang sắc thái cũ hoặc thân mậtẨm thực và ký ức đô thị Nam Bộ[archaic]
A2

🇻🇳 Món ngọt đông lạnh làm từ sữa, nước quả hoặc hỗn hợp khác, được gọi theo lối khẩu ngữ Nam Bộ. Từ có thể chỉ kem múc hoặc cây kem tùy câu; ngày nay “kem” là dạng trung tính phổ biến hơn.

🇬🇧 Ice cream or another frozen sweet under an older southern Vietnamese colloquial name. Context determines whether it is scooped ice cream or a frozen treat on a stick; kem is now the more neutral nationwide term.

Grammar Patterns:
cây/ly/xe + cà remcà rem + hương vị/nguyên liệumua/bán/ăn + cà rem

Ví dụ dùng từ:

Nghe tiếng chuông xe cà rem ngoài hẻm, tụi nhỏ xin ngoại tiền chạy ra mua.

Hearing the ice-cream cart bell in the alley, the children ask Grandma for money and run out to buy some.

Source: VietLayers editorial example

“Chú còn cây cà rem đậu xanh hôn, bán con hai cây nghen,” cô bé hỏi.

“Do you have any mung-bean ice pops left? Two, please,” the girl asks.

Source: VietLayers editorial example

Ba kể hồi nhỏ cứ trưa nóng là cả xóm chờ chiếc xe cà rem đạp ngang.

Dad says that on hot afternoons in his childhood, the whole neighbourhood waited for the ice-cream bicycle.

Source: VietLayers editorial example

Cây cà rem tan nhanh, thằng Út phải cầm ngay ngắn để khỏi chảy xuống tay.

The ice pop melts quickly, so the youngest boy holds it upright to keep it from dripping on his hand.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện về Nam Bộ xưa, tiếng chuông xe cà rem vọng qua phố lúc trưa hè.

In stories of earlier southern Vietnam, the bell of an ice-cream cart carries along the street on summer afternoons.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại gọi món đó là cà rem, còn mấy đứa cháu bây giờ chỉ quen nói cây kem.

Grandma calls the treat cà rem, while her grandchildren now simply say ice pop.

Source: VietLayers editorial example

Cà rem có thể là kem múc hoặc kem cây, nên bản dịch phải nhìn vật đựng và cách ăn.

Cà rem may refer to scooped ice cream or an ice pop, so the translation must consider its container and how it is eaten.

Source: VietLayers editorial example

Chị chủ quán ghi cả cà rem và kem trên bảng nhỏ để gợi không khí Sài Gòn cũ.

The owner writes both cà rem and kem on the small sign to evoke old Saigon.

Source: VietLayers editorial example

Biến thể cà lem của cà rem cũng được nghe trong lời kể cũ của một số gia đình Nam Bộ.

The cà lem variant of cà rem also appears in older speech remembered by some southern families.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập dịch cây cà rem là ice pop, không dịch máy móc mọi trường hợp thành a scoop of ice cream.

The editor translates cây cà rem as ice pop rather than mechanically rendering every instance as a scoop of ice cream.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Được gặp bé Hạnh và biết Bình còn ở đây, Thảo thấy vui vui, nhưng nước mắt cũng muốn trào ra khi nhớ lại những kỷ niệm xưa, đến cụ Lâm và chiếc xe thổ mộ, đến những buổi rong chơi với Bình, cùng hương vị cây cà rem ngoài bãi đá bóng.
Bích ThủyChiếc Xe Thổ Mộ, Chương 18
Nhưng cuộc cướp giựt ấy lại diễn trước nhà chàng lên chú chệt bán cà rem chú ta biết chàng, và những lần sau chú ta nhứt định không chịu múc cà rem cho chàng nữa.
Bình Nguyên LộcLữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Nghe tiếng chuông leng keng của anh bán cà rem cây trước cửa nhà nàng thì nàng biết đã hơn chín giờ rồi.
Bình Nguyên LộcSau Đêm Bố Ráp, Chương 10
Dzũng gọi cà rem mua 2 cây ăn cho đở khát nước.
Duyên AnhDzũng Dakao, Dzũng Đakao Nổi Giận