Giải nghĩa nhanh:

A southern colloquial word for doing something, getting ready, or moving along too slowly and dragging out the time. It usually expresses impatience or mild criticism. Unlike cà rà, it primarily focuses on pace rather than staying physically close to someone or somewhere.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cà rề(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ cách làm, sửa soạn hoặc di chuyển chậm chạp, dây dưa lâu hơn tình huống đòi hỏi; dịch dawdle, drag one's feet hoặc take forever theo câu. Cà rề nhấn nhịp độ; cà rà thường nhấn quanh quẩn, nấn ná gần một nơi/người; cà rịch cà tang có hình thức dài và thường gợi tiến độ nặng nhọc hoặc kéo dài mạnh hơn. Không gọi thao tác phải chậm vì an toàn, chăm sóc hay độ chính xác là cà rề nếu người nói không có ý sốt ruột/chê.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1làm, sửa soạn hoặc đi quá chậm, dây dưa làm mất thời gianNhịp độ và thời gian thực hiện[informal]
B1

🇻🇳 Thực hiện một việc với nhịp chậm và kéo dài hơn mức người nói mong đợi, thường khiến việc sau bị trễ hoặc người khác phải chờ. Từ mang sắc thái đánh giá, nên câu cần cho thấy mốc thời gian hay hậu quả.

🇬🇧 To carry out a task at a pace slower and more drawn out than the speaker expects, often delaying a later activity or making others wait. The word is evaluative, so the sentence should show a deadline or consequence.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
làm/đi/sửa soạn + cà rềcà rề + nên + hậu quảđừng + cà rề + nữa

Ví dụ dùng từ:

Anh sửa soạn cà rề tới lúc xe đến mới chạy đi tìm chìa khóa.

He dawdles while getting ready and only starts looking for his keys when the car arrives.

Source: VietLayers editorial example

“Hai đứa đừng cà rề nữa, ngoại đang chờ ăn cơm,” má gọi.

“Stop dawdling, you two; Grandma is waiting to eat,” Mom calls.

Source: VietLayers editorial example

Thợ giao bàn cà rề thêm ba ngày mà không báo, nên tiệm phải gọi khách dời lịch lắp đặt.

The carpenter drags out the table delivery for three extra days without notice, so the shop has to ask the customer to reschedule installation.

Source: VietLayers editorial example

Cậu đi cà rề sau đoàn, cứ dừng coi từng sạp nên bạn phải quay lại tìm.

He trails behind the group, stopping at every stall, so his friend has to go back for him.

Source: VietLayers editorial example

“Làm cà rề kiểu này tới trưa chưa xong; phần nào kẹt thì nói để tui phụ,” chị bảo.

“At this pace we will not finish by noon; tell me which part is stuck and I will help,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm bàn cà rề chuyện màu hộp dù mẫu đã chốt, bỏ mất nửa giờ dành cho kiểm hàng.

The group drags out a discussion about the box colour after the design is settled and loses half an hour meant for stock checking.

Source: VietLayers editorial example

Ông không xem việc bà đi cà rề là lề mề, vì bà đang tập bước chậm theo hướng dẫn phục hồi.

He does not call her slow walk dawdling, because she is deliberately practising at a measured pace for rehabilitation.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ ăn cà rề vì vừa ăn vừa coi điện thoại, nên ba cất máy và ngồi ăn cùng con.

The child takes forever to eat while watching a phone, so Dad puts the device away and sits down to eat together.

Source: VietLayers editorial example

Chị chủ thấy khách lựa cà rề nhưng không hối, vì khách đang đọc kỹ hạn dùng của từng món.

The shopkeeper sees the customer taking a long time to choose but does not rush her, because she is carefully reading each expiry date.

Source: VietLayers editorial example

Cà rề chê nhịp quá chậm trong một tình huống cụ thể; từ này không đồng nghĩa người ấy lúc nào cũng lười.

The word criticises an overly slow pace in a particular situation; it does not mean that the person is always lazy.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hễ có khát thì ực đại một tô nước lạnh cho xong chớ hơi sức đâu mà ngồi cà rề ở đó nhâm nhi hết chén này đến chén khác, đã chát quánh mà còn mất thời giờ nữa!
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 5