A traditional earthenware stove used in southern Vietnam, especially the Mekong Delta, shaped to hold a pot over a wood or charcoal fire and often made with a broad base that helps protect wooden or boat floors.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bếp lò truyền thống bằng đất nung, quen thuộc ở Nam Bộ và trong cộng đồng Khmer, có chỗ đặt nồi cùng buồng đốt củi hoặc than; nhiều kiểu có đáy rộng để đặt trên sàn nhà hay ghe. “Cà ràng” là khoản vay Khmer đã đi vào tiếng Việt Nam Bộ, không phải tên chung cho mọi loại bếp hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bếp làm từ đất nặn rồi nung, có miệng đỡ nồi và khoang cho chất đốt; kiểu dáng thường gọn, đáy tương đối rộng nên từng thuận tiện trong nhà sàn, nhà gỗ hoặc trên ghe. Cấu tạo cụ thể thay đổi theo nơi làm.
🇬🇧 A stove formed from clay and fired, with a pot support and a chamber for wood or charcoal. Its compact form and often broad base made it practical in stilt houses, wooden homes, and boats; designs vary by maker.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại đặt nồi nước lên cà ràng rồi chụm thêm mấy thanh củi nhỏ.
Grandma sets the pot of water on the earthen stove and feeds in a few small sticks of firewood.
Source: VietLayers editorial exampleCái cà ràng có đáy rộng nên ngày trước người ta có thể đặt trên sàn ghe để nấu.
The earthen stove has a broad base, so people once used it for cooking on boat decks.
Source: VietLayers editorial example“Con đừng chạm vô cà ràng, đất còn nóng lắm nghen,” má dặn.
“Do not touch the earthen stove; the clay is still very hot,” Mom warns.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ lọc sỏi khỏi đất trước khi nắn cà ràng để thân bếp ít nứt lúc nung.
The maker removes gravel from the clay before shaping the stove so its body is less likely to crack during firing.
Source: VietLayers editorial exampleKhói từ cà ràng bay ra cửa bếp khi ba vừa nhóm mẻ than đầu tiên.
Smoke from the earthen stove drifts out of the kitchen as Dad lights the first charcoal.
Source: VietLayers editorial exampleBộ cà ràng nhỏ được trưng bày cùng nồi đất để giới thiệu gian bếp Khmer Nam Bộ.
A miniature earthen stove set is displayed with a clay pot to present a southern Khmer kitchen.
Source: VietLayers editorial exampleCà ràng dùng củi này khác bếp gas, nên người nấu phải chừa chỗ thoáng và canh lửa.
This wood-fired cà ràng differs from a gas stove, so the cook needs ventilation and must tend the fire.
Source: VietLayers editorial exampleChú chở mấy cái cà ràng bằng đất ra chợ, lót rơm giữa các bếp cho khỏi bể.
He carries several clay stoves to market with straw between them to prevent breakage.
Source: VietLayers editorial exampleTừ cà ràng được tiếng Việt Nam Bộ vay từ tên gọi Khmer của loại bếp truyền thống này.
Southern Vietnamese borrowed cà ràng from the Khmer name for this traditional stove.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch gọi cà ràng là traditional earthenware stove, không giản lược thành pot vì đây là cái bếp.
The translation calls cà ràng a traditional earthenware stove rather than a pot, because it is a stove.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nồi trách, cà ràng ở Hòn Ðất giá rẻ, chở về Cần Thơ bán lại lời gấp ba gấp tư.”
“Bếp là 2 chiếc cà ràng nơi một xó nhà.”
“Tư Cầu đi thẳng xuống dưới bếp và thấy bác Hai gái đang lui cui bên mấy chiếc cà ràng ông táo, dưới ánh đèn dầu lù mù.”
“Sơn Nhỏ mỉm cười một mình và chợt thấy nãy giờ mình mân mê một nhánh cũi trên tay, anh ta vội bẻ ra thành từng đoạn nhỏ chất vào cà ràng để lật đật lo nhúm, lửa lên.”