Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cà rà” là gì?

Quanh quẩn, lẩn quẩn bên một người hay một chỗ mà chưa chịu đi, hay nấn ná lâu ở đó (cà rà bên nhà, cà rà ở đây hoài).

Tiếng Anh: To hang around or hover near a person or place without leaving, or to linger there a long time.

Cách đọc
cà rà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà rà”:

1 nét nghĩa
1quanh quẩn, nấn ná bên người hay chỗ nàocử chỉ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Lối nói Nam Bộ: quanh quẩn, lẩn quẩn gần một người hay một chỗ mà chưa chịu rời đi, hay nấn ná ở lâu, thường vì muốn gần ai, muốn xin, muốn hỏi chuyện hay chần chừ chưa đi. Cà rà hoài, cà rà ở đây, cà rà một bên.

🇬🇧 A Southern expression: to hang about near someone or somewhere without leaving, or to linger a long time, usually from wanting to be close to someone, to ask for something, to chat, or from reluctance to go.

Cụm thường gặp:
cà rà hoàicà rà một bêncà rà ở đâycà rà lại gần
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cà rà + tân ngữcà rà + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cà rà

Thí dụ:

Tới bữa sau Phan Đức Lợi thấy bà đương ngồi ăn trầu thì cà rà lại gần mà xin bạc.

The next day Phan Duc Loi saw her sitting chewing betel and sidled up to ask for money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Hai cô chiêu đãi viên cà rà mãi mà không được Bắc Hải trêu cợt nên buồn ý tản đi.

The two hostesses hung about for ages, but Bac Hai did not flirt with them, so they drifted off, disappointed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Chiều bữa ấy, cô Năm Đào thấy Chánh Tâm cà rà trong nhà chớ không ra ngoài sân nữa.

That afternoon Nam Dao noticed that Chanh Tam kept hanging about in the house instead of going out into the yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ông Từ Tệt ngồi tại bàn giữa mà ăn trầu, có cô Quyên cà rà ngồi một bên.

Tu Tet sat at the middle table chewing betel, with Quyen hovering by his side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chị ta chỉ cà rà không đi, đợi xem Liên có cần tỏ tâm sự gì không.

She just lingered and would not leave, waiting to see whether Lien needed to confide anything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nàng thấy cần phải nói láo một chút xíu, chớ thật ra, hôm nào Sơn cũng cà rà ở đây thật lâu.

She felt she had to fib a tiny bit, for in truth Son hung around here for a long time every day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ngày nào hắn ta cũng cà rà trên nhà sàn từ sáng đến chín mười giờ tối mới trở về nhà riêng gần đó ngủ.

Every day he hung about in the stilt house from morning until nine or ten at night before going back to his own place nearby to sleep.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Hai mẹ con ngồi cà rà một bên bà già.

Mother and daughter sat close by the old woman's side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Mà cô cũng đừng cà rà trong này lâu nghen.

And do not linger in here too long, miss.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Sáng hôm sau đi dạy về, Quí ghé qua nhà sách Xuân-Thu và cà rà trước mấy quầy chưng sách thật lâu, thành thử chàng về đến nhà thì đã gần mười một giờ rưỡi.

The next morning, on his way home from teaching, Qui stopped at the Xuan Thu bookshop and lingered a long time in front of the displays, so that by the time he got home it was nearly half past eleven.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sáng hôm sau đi dạy về, Quí ghé qua nhà sách Xuân-Thu và cà rà trước mấy quầy chưng sách thật lâu, thành thử chàng về đến nhà thì đã gần mười một giờ rưỡi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cà rà”

“cà rà” nghĩa là gì?

Quanh quẩn, lẩn quẩn bên một người hay một chỗ mà chưa chịu đi, hay nấn ná lâu ở đó (cà rà bên nhà, cà rà ở đây hoài).

“cà rà” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Sáng hôm sau đi dạy về, Quí ghé qua nhà sách Xuân-Thu và cà rà trước mấy quầy chưng sách thật lâu, thành thử chàng về đến nhà thì đã gần mười một giờ rưỡi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.