Nghĩa của “cà rá” là gì?
Tiếng Nam Bộ gọi chiếc nhẫn đeo ngón tay, thường bằng vàng, có khi nhận hột xoàn, hột ngọc (chiếc cà rá, bộ cà rá).
Tiếng Anh: The Southern word for a finger ring, often gold and sometimes set with a diamond or gem.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà rá”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng Nam Bộ gọi cái nhẫn đeo ở ngón tay, thường bằng vàng, có khi nhận hột xoàn, hột ngọc; hay đi chung với bông tai, dây chuyền, vòng trong đồ nữ trang. Chiếc cà rá là một cái, bộ cà rá là một bộ nhẫn.
🇬🇧 The Southern word for a ring worn on the finger, usually gold and sometimes set with a diamond or gem; it is often listed with earrings, necklaces and bangles among a woman's jewellery. Chiec ca ra is one ring, bo ca ra a set of rings.
Thí dụ:
Xuân với Quan ngó tay cô, thiệt cô đeo một chiếc cà rá vàng nhận hột ngọc đỏ bầm.
Xuan and Quan looked at her hand, and indeed she wore a gold ring set with a deep red stone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBà bán bớt bộ cà rá với một đôi bông làm vốn cho vay đặng kiếm lời mẹ con chi dụng.
She sold off her set of rings and a pair of earrings as capital for lending, to earn interest for mother and child to live on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnQuí móc túi đưa cho hai cô mỗi người một chiếc cà rá với một sợi dây chuyền biểu đeo thử.
Qui took from his pocket a ring and a necklace for each of the two girls and told them to try them on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻAnh đây sắm cho em một cây kiềng vàng chạm chữ tòng chữ bá, một bộ cà rá chạm đủ cửu long hườn.
I will buy you a gold neck ring engraved with the characters for pine and cypress, and a set of rings carved with all nine dragons.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMầy ở lâu rồi không biết chừng tao mua bông tai, tao mua vòng đồng, tao mua kiềng, mua cà rá tao cho đeo.
Stay a long while and who knows, I may buy you earrings, a copper bangle, a neck ring and a ring to wear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCô Bạch Yến cũng cảm xúc, có tỏ lời cám ơn và mở lấy chiếc cà rá đeo liền vô tay, cà rá có nhận hột xoàn lớn.
Bach Yen was moved too; she thanked him, took out the ring and put it straight on her finger, a ring set with a large diamond.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐồ nữ trang thì tôi thấy chị đeo có một đôi bông, một chiếc cà rá với một chiếc vàng đó, còn vật gì nữa hay không?
As for jewellery, I saw you wearing only a pair of earrings, a ring and that gold bangle; was there anything else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĐám hỏi, vợ chồng ông Huyện Hàm cho dâu một đôi bông tai mới mua hai ngàn đồng, lại cho một bộ dây chuyền, một bộ cà rá giá đáng 5 ngàn.
At the betrothal, Mr and Mrs Huyen Ham gave their daughter in law a pair of earrings newly bought for two thousand piastres, plus a necklace and a set of rings worth five thousand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcChỉ có Hai Lọt là thất vọng vì lão ta trọng tiền hơn bất kỳ thứ gì khác và từ nãy giờ lão hy vọng họ biếu cháu lão một thứ nữ trang gì nho nhỏ như chiếc cà rá chẳng hạn.
Only Hai Lot was disappointed, for he valued money above all else and had been hoping all along they would give his niece some small piece of jewellery, a ring perhaps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThím tưởng là họ kêu ai nên cứ lầm lủi bước tới nhưng tiếp theo đó một bàn tay có đeo hai ba chiếc cà rá vừa bằng vàng vừa nhận hột nắm lấy một bên tay thím giữ kéo lại.
She thought they were calling someone else and kept trudging on, but then a hand wearing two or three rings, gold and jewelled, caught her by the arm and held her back.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xuân với Quan ngó tay cô, thiệt cô đeo một chiếc cà rá vàng nhận hột ngọc đỏ bầm.”Câu hỏi thường gặp về “cà rá”
“cà rá” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ gọi chiếc nhẫn đeo ngón tay, thường bằng vàng, có khi nhận hột xoàn, hột ngọc (chiếc cà rá, bộ cà rá).
“cà rá” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Xuân với Quan ngó tay cô, thiệt cô đeo một chiếc cà rá vàng nhận hột ngọc đỏ bầm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.