Việc hát và chơi nhạc, nhứt là để giải trí ở tiệm, phòng trà hay nhà hàng.
Tiếng Anh: Singing and playing music, especially as entertainment in cafes, tea rooms or restaurants.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc hát và chơi nhạc, nhứt là để giải trí ở tiệm, phòng trà hay nhà hàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chỗ và buổi có hát xướng giải trí: phòng ca nhạc, hiệu ăn có ca nhạc, chương trình ca nhạc, nhà hàng ca nhạc. Nó cũng đi với tiếng để chỉ âm thanh vọng tới, như tiếng ca nhạc từ trên lầu vọng xuống, tiếng ca nhạc bỗng im bặt. Kho văn còn nói ca nhạc bình dân để chỉ vọng cổ và nhạc của dân thường.
🇬🇧 The corpus often uses it for places and events with musical entertainment: a music hall, a restaurant with live music, a music programme, a music club. It also pairs with sound for music drifting over, like singing floating down from upstairs, or the music suddenly falling silent. The corpus also speaks of popular music to mean vong co and the music of ordinary folk.
Thí dụ:
Hai người họ trao đổi niềm riêng với nhau qua ca nhạc và mình là người dư.
The two of them shared their private feelings through music, and I was the odd one out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhỞ đây có ca nhạc nhưng không phải là phòng trà nên các ông già dám đến.
There is music here, but it is not a tea room, so the old men dare come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHiển rồ máy, nhưng còn lắng nghe một hồi lâu nữa tiếng ca nhạc từ trên lầu vọng xuống.
Hien revved the engine but still listened a long while to the music drifting down from upstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChúng tôi không nói đùa để tìm bằng cớ binh vực cho ca nhạc bình dân, cho vọng cổ đâu!
We are not joking to find grounds to defend popular music and vong co!
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTrong khi hắn trả tiền thì đèn trắng lại tắt và đèn màu lại soi mờ phòng ca nhạc như trước.
While he paid, the white lights went out again and coloured lights dimly lit the music room as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng ca nhạc trong lâu dài bỗng im bặt, nhường cho âm thanh của Công chúa dìu dặt trên cành cây.
The music in the palace suddenly fell silent, giving way to the princess's voice lilting in the branches.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaRồi trở về thành phố, vào ăn cơm ở một hiệu ăn có ca nhạc.
Then back in the city, we ate at a restaurant with live music.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThình lình có tiếng ca nhạc vang lên ở căn nhà đối diện.
Suddenly music rang out in the house opposite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBây giờ buổi tối ở cách khách sạn thường có chương trình ca nhạc được lắm, ba nên đi một lần cho biết.
Now in the evenings there is often a good music programme a short way from the hotel; you should go once to see, Dad.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCác chủ nhà hàng ca nhạc, vũ trường phát ngán.
The owners of music restaurants and dance halls were fed up.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người họ trao đổi niềm riêng với nhau qua ca nhạc và mình là người dư.”“Ở đây có ca nhạc nhưng không phải là phòng trà nên các ông già dám đến.”“Hiển rồ máy, nhưng còn lắng nghe một hồi lâu nữa tiếng ca nhạc từ trên lầu vọng xuống.”“Chúng tôi không nói đùa để tìm bằng cớ binh vực cho ca nhạc bình dân, cho vọng cổ đâu!”“Trong khi hắn trả tiền thì đèn trắng lại tắt và đèn màu lại soi mờ phòng ca nhạc như trước.”“Tiếng ca nhạc trong lâu dài bỗng im bặt, nhường cho âm thanh của Công chúa dìu dặt trên cành cây.”“Rồi trở về thành phố, vào ăn cơm ở một hiệu ăn có ca nhạc.”“Thình lình có tiếng ca nhạc vang lên ở căn nhà đối diện.”