Cà-la-oách is an old Vietnamese borrowing from French cravate meaning a necktie. Cà ra oách, cà ra hoách, cà là hoách, ca la oách, and cà rahoách are documented historical spellings of the same word.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cà-la-oách là cách gọi cũ vay French `cravate`, nghĩa là cà vạt: dải phụ kiện quàng quanh cổ và thường thả phía trước áo. Văn Sài Gòn và Nam Bộ có nhiều cách ghi theo tai nghe, gồm `cà ra oách`, `cà ra hoách`, `cà là hoách`, `ca la oách`, `cà rahoách`; Gerflint ghi trực tiếp `cà ra hoách — cravate`. Đây là các biến thể của cùng đơn vị, không được sinh nhiều trang. Dạng `cà-dạc` chỉ mới có ở một bảng đối chiếu nên tiếp tục để mức cần kiểm chứng, không làm bí danh. Từ không đồng nghĩa với nơ cổ, khăn choàng hay mọi dải vải; bản thân tên gọi không cho biết chất liệu, kiểu thắt, giới người mặc hoặc quy định trang phục.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dải phụ kiện quàng quanh cổ, thường thả phía trước áo; từ có nhiều cách ghi lịch sử do phiên âm French cravate.
🇬🇧 A necktie, in an older Vietnamese borrowing from French cravate with several historical spellings.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Ông thầy ký thắt cà-la-oách khi chụp tấm hình trước cửa hiệu Sài Gòn.
The clerk wears a necktie for a photograph outside a Saigon shop.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện cũ, cà-la-oách được ghi là cà ra hoách khi chàng trai thắt chiếc màu xanh.
In the old story, cà-la-oách is spelled cà ra hoách when the young man wears a green necktie.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ chữ cà-la-oách trong lời nhân vật rồi chú là an old word for necktie.
The editor retains cà-la-oách in the character's speech and glosses it as an old word for ‘necktie.’
Source: VietLayers editorial exampleCà-la-oách còn được ghi là cà ra oách hoặc cà ra hoách trong các văn bản cũ.
Cà-la-oách is also spelled cà ra oách or cà ra hoách in older texts.
Source: VietLayers editorial exampleCái cà-la-oách được trưng bày bên chiếc áo vét và tấm ảnh của chủ nhân.
The necktie is displayed beside its owner's suit jacket and photograph.
Source: VietLayers editorial exampleTên cà-la-oách chưa cho biết món đồ làm bằng lụa, len hay vật liệu khác.
The word cà-la-oách does not show whether the item is made of silk, wool, or another material.
Source: VietLayers editorial exampleAnh tháo cà-la-oách sau buổi lễ nhưng vẫn mặc nguyên áo sơ mi.
He removes his necktie after the ceremony but keeps his shirt on.
Source: VietLayers editorial exampleCà-la-oách là cà vạt, chớ không phải nơ cổ hay khăn quàng.
A cà-la-oách is a necktie, not a bow tie or a scarf.
Source: VietLayers editorial exampleViệc nhân vật đeo cà-la-oách không tự cho biết buổi gặp có quy định lễ phục.
A character's wearing a cà-la-oách does not establish that the meeting has a formal dress code.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn tie hoặc necktie cho cà-la-oách tùy mức chính xác cần có.
The translation uses ‘tie’ or ‘necktie’ for cà-la-oách according to the required precision.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“– Chị Mai nói thì kiến ở trong lỗ nghe cũng phải thắt “cà ra oách” mà bò ra trả lời.”
“Trần Văn Phong mình mặc một bộ đồ u học trắng, có thắt cà ra hoách xanh, chơn mang giày da vàng, đầu đội nón nĩ xám, tay xách va ly nhỏ, ở trên xe bước xuống, mắt ngó dáo dác, mà mặt lại nghiêm chỉnh, dường như muốn hỏi: “ Tôi thi đậu rồi nên về đây, không ai thấy hay sao?”
“Dĩ nhiên là trò Tuấn may chịu cả cái cà la oách gía tiền thêm hai đồng nữa, vì chưa có tiệm nào bán cà-la-oách cả.”