Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hai phía, hai người hay hai nhóm đứng đối nhau, gộp lại mà nói là phía nào cũng vậy.

Tiếng Anh: Both sides, the two people or groups facing each other, taken together as one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cả đôi bên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hai phía, hai người hay hai nhóm đứng đối nhau, gộp lại mà nói là phía nào cũng vậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hai phía, bên nào cũng vậyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đôi bên là hai bên, hai phía; thêm chữ cả để nói gộp, không chừa phía nào. Trong kho văn cụm nầy hay đứng đầu câu rồi đi với chữ đều: cả đôi bên đều quí, cả đôi bên đều thành thật, cả đôi bên đều hãm phanh. Nó cũng đứng sau có hại cho, để nói một việc làm thiệt cho cả hai phía. Đôi bên có thể là hai người lái xe suýt đụng nhau, người mua với người bán qua tay trung gian, hay hai phía giữ hai quan điểm không hợp nhau.

🇬🇧 The core means the two sides; the word in front makes it inclusive, leaving neither side out. In the corpus the phrase often opens a sentence and is followed by a word meaning alike: both sides alike valued, were sincere, braked. It also follows a phrase meaning to do harm to, for something that hurts both parties. The two sides may be two drivers who nearly collide, buyer and seller dealing through a go-between, or two parties holding views that do not agree.

Thí dụ:

Cả đôi bên đều quí cái búi tóc, nhưng lại mừng đứa con trở về hơn, nên bỏ qua luôn.

Both sides valued the hair bun, but they were gladder still to have the child back, so they let the matter drop.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Họ không thể giải thích được mà cỡ họ cắt nghĩa được đi nữa, chỉ có hại cho cả đôi bên thôi.

They cannot explain it, and even if they could, it would only do harm to both sides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cả đôi bên đều hãm phanh kịp lúc, nhưng hai đầu xe đã kề sát nhau, chỉ cách nhau một tấc thôi.

Both sides braked in time, but the two cars had come nose to nose, only about four inches apart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhưng thường thì người ta tín nhiệm nơi trung gian, cả đôi bên đều thế, bởi ai cũng có thể bị gạt trong vụ nầy.

But usually people put their trust in a go-between, both sides alike, because anyone can be cheated in a deal like this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Lắm khi cả đôi bên đều thành thật và vững tin nơi quan điểm của họ, chỉ phiền là quan điểm của họ không phù hợp với nhau.

Often both sides are sincere and firmly believe in their own views; the only trouble is that their views do not agree.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cả đôi bên đều quí cái búi tóc, nhưng lại mừng đứa con trở về hơn, nên bỏ qua luôn.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Họ không thể giải thích được mà cỡ họ cắt nghĩa được đi nữa, chỉ có hại cho cả đôi bên thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Cả đôi bên đều hãm phanh kịp lúc, nhưng hai đầu xe đã kề sát nhau, chỉ cách nhau một tấc thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Nhưng thường thì người ta tín nhiệm nơi trung gian, cả đôi bên đều thế, bởi ai cũng có thể bị gạt trong vụ nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Lắm khi cả đôi bên đều thành thật và vững tin nơi quan điểm của họ, chỉ phiền là quan điểm của họ không phù hợp với nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật