Trở lại từ điển

buồng tiếp khách

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Căn buồng trong nhà dành để tiếp khách, ngồi nói chuyện, thường ở phía trước; nay hay gọi là phòng khách.

Tiếng Anh: The room of a house set aside for receiving visitors and sitting to talk, usually at the front; today more often called the living room.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buồng tiếp khách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Căn buồng trong nhà dành để tiếp khách, ngồi nói chuyện, thường ở phía trước; nay hay gọi là phòng khách.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phòng khách phía trước nhàđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Buồng là căn phòng trong nhà, tiếp khách là đón người tới chơi. Kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Bình Nguyên Lộc, dùng cụm nầy cho căn phía trước nhà, đối với buồng ngủ, buồng ăn ở phía trong. Trong các câu, buồng tiếp khách có khi chung một nơi với buồng ăn, có khi ngăn với phía trong bằng bức bình phong, có khi không ngăn gì hết. Nhà chật thì nó còn làm chỗ ngủ cho người ở trọ, cho khách. Người ta ra đó ngồi, nói chuyện.

🇬🇧 The first word is a room of a house, the rest means to receive people who come to call. The Southern corpus, above all Binh Nguyen Loc, uses the phrase for the front room, set against the bedroom and dining room further in. In these sentences the sitting room sometimes shares one space with the dining room, sometimes is closed off from the back by a screen, sometimes not at all. In a crowded house it also serves as a place to sleep for boarders or guests. People go out there to sit and talk.

Thí dụ:

Năm nữ sinh ở trọ tại đây thì hai người ngủ ở buồng tiếp khách, trong đó có Liên.

Of the five schoolgirls boarding here, two slept in the sitting room, Lien among them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Buồng tiếp khách và buồng ăn chung một nơi, buồng ăn dọn phía trong cùng.

The sitting room and the dining room shared one space, with the dining area laid out at the very back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Tuy thế, Sanh được chỉ định cho ở buồng trước là buồng tiếp khách, tối ngủ trên đi-văng nơi đó.

Even so, Sanh was given the front room, which was the sitting room, and slept at night on the divan there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Bà Nam Thành rút vào ngồi bó gối trong góc buồng tiếp khách.

Mrs. Nam Thanh withdrew and sat hugging her knees in a corner of the sitting room.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Họ trở ra buồng tiếp khách trước nhà để nói chuyện.

They went back out to the sitting room at the front of the house to talk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.

Further in stood the dining table and the refrigerator, set apart from the sitting room in front by a bamboo blind screen and a stereo record player.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Buồng bìa bên trái là buồng tiếp khách, còn buồng bên mặt có lẽ là buồng chơi của trẻ con, vì chàng thường nghe tiếng bóng bàn bên ấy.

The end room on the left was the sitting room, while the room on the right was probably the children's playroom, for he often heard table tennis from that side.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Bên trong một căn nhà gạch, buồng tiếp khách phía ngoài không ngăn cách với buồng ngủ phía trong bằng một bức tường hay một tấm bình phông nào.

Inside a brick house, the sitting room in front was not separated from the bedroom behind by any wall or folding screen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm nữ sinh ở trọ tại đây thì hai người ngủ ở buồng tiếp khách, trong đó có Liên.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Buồng tiếp khách và buồng ăn chung một nơi, buồng ăn dọn phía trong cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
“Tuy thế, Sanh được chỉ định cho ở buồng trước là buồng tiếp khách, tối ngủ trên đi-văng nơi đó.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Bà Nam Thành rút vào ngồi bó gối trong góc buồng tiếp khách.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Họ trở ra buồng tiếp khách trước nhà để nói chuyện.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 1
“Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Buồng bìa bên trái là buồng tiếp khách, còn buồng bên mặt có lẽ là buồng chơi của trẻ con, vì chàng thường nghe tiếng bóng bàn bên ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Bên trong một căn nhà gạch, buồng tiếp khách phía ngoài không ngăn cách với buồng ngủ phía trong bằng một bức tường hay một tấm bình phông nào.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4