Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hối hả, lật đật, đi hay làm một việc gì cho thiệt mau, không chần chờ chút nào.

Tiếng Anh: In a rush; going somewhere or doing something as fast as one can, without any hesitation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bương bả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hối hả, lật đật, đi hay làm một việc gì cho thiệt mau, không chần chờ chút nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hối hả, lật đậtđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Bương bả là tiếng Nam Bộ tả cái bộ hối hả của người muốn tới một chỗ hay làm xong một việc cho mau. Trong kho văn nó gần như luôn đứng trước một động từ đi đứng: bương bả đi tới, bương bả bỏ đi, bương bả trở vô nhà, bương bả xông qua, bương bả về. Lý do của cái vội thì nhiều: muốn phụ người ta một tay, lạnh mà muốn chui vô mền, giận mà bỏ đi. Phần nhiều nó tả dáng đi của người, cũng có khi tả một chiếc thuyền quay về gấp.

🇬🇧 A Southern word for the hurried manner of someone who wants to reach a place or finish a task quickly. In the corpus it nearly always comes before a verb of movement: hurrying up, hurrying off, hurrying back into the house, rushing over, hurrying home. The reasons for the haste vary, wanting to lend a hand, feeling cold and wanting a blanket, leaving in anger. Mostly it describes how a person walks, though once it is used of a boat hurrying back.

Thí dụ:

Chừng hai cô ngó lại mới hay họ kiếm thơm, thì bương bả xông qua phụ kiếm với họ.

When the two girls looked back and saw that the others were looking for pineapples, they hurried over to help them look.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Thím Hương vừa bương bả đi tới lại phải dội ngược trước cảnh hỗn độn ấy.

Thim Huong had only just come hurrying up when she had to turn right back at the sight of all that commotion.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Người ta đoán chiếc thuyền đó có vớt được ai rồi nên mới bương bả về.

People guessed that the boat must have picked someone up, and that was why it was hurrying back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Ngọc tắm xong thì bương bả trở vào buồng trùm mền vì chàng nghe muốn phát lạnh bởi không quen nước gần hai tháng nay.

After bathing, Ngoc hurried back into the room and pulled a blanket over himself, because he felt a chill coming on, having gone nearly two months without being used to the water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Dứt lời anh ta bương bả bỏ đi một nước.

With that, he hurried off without another word.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Tôi tức rồi tôi giận, nên tôi bương bả trở vô nhà mà nằm, tức vì mình không biết dè dặt, giận vì người giả dối gạt mình.

I was upset and then angry, so I hurried back into the house to lie down, upset that I had not been careful, angry that someone had lied to deceive me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chừng hai cô ngó lại mới hay họ kiếm thơm, thì bương bả xông qua phụ kiếm với họ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Thím Hương vừa bương bả đi tới lại phải dội ngược trước cảnh hỗn độn ấy.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ VII
“Người ta đoán chiếc thuyền đó có vớt được ai rồi nên mới bương bả về.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Ngọc tắm xong thì bương bả trở vào buồng trùm mền vì chàng nghe muốn phát lạnh bởi không quen nước gần hai tháng nay.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Dứt lời anh ta bương bả bỏ đi một nước.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Tôi tức rồi tôi giận, nên tôi bương bả trở vô nhà mà nằm, tức vì mình không biết dè dặt, giận vì người giả dối gạt mình.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11