Buồn rầu nhiều lắm, trong lòng nặng nề không vui lên được, lối nói xưa của người Nam.
Tiếng Anh: Very sad indeed, heavy-hearted and unable to cheer up; an old Southern way of putting it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn rầu nhiều lắm, trong lòng nặng nề không vui lên được, lối nói xưa của người Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lung là chữ Nam Bộ xưa, nghĩa là nhiều, dữ, quá mức thường. Buồn lung lắm là buồn nhiều lắm, nghe nặng hơn buồn lắm. Trong kho văn cụm nầy gần như chỉ gặp trong văn Hồ Biểu Chánh, thường là nỗi buồn vì người trong nhà: chồng buồn vì vợ đi chơi hoài, người chị buồn vì đứa em. Nó nói cái buồn trong bụng mà cũng nói cái buồn hiện ra ngoài, như ý ảnh buồn lung lắm, sắc bà buồn lung lắm.
🇬🇧 The middle word is an old Southern intensifier meaning much, hard, beyond the ordinary. The phrase means very sad indeed and weighs more than plain very sad. In the corpus it appears almost only in Ho Bieu Chanh's novels, usually for sorrow over someone in the family, a husband grieved that his wife is always out, a sister saddened by a younger sibling. It names grief felt inside and also grief that shows, in someone's manner or on their face.
Thí dụ:
Theo chuyện nói với dì thì ảnh không cho con đi được nữa, ý ảnh buồn lung lắm.
From what he said to me, he can no longer let you go, and he seemed terribly sad about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy đi dạy học mà trong trí thầy lo, trong bụng thầy buồn lung lắm.
He went off to teach, but his mind was full of worry and his heart was heavy with sadness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBà Kế hiền trả lời mà hơi bà mệt, sắc bà buồn lung lắm.
Mrs Ke Hien answered in a tired voice, her face deeply sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVì em mà chị Hai của qua buồn lung lắm.
It is because of you that my Hai is so very sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTôi xin mình, nếu có lòng thương chồng con, thì từ rày sắp lên, mình bớt đi chơi, nhứt là đi ban đêm một mình, bởi vì mình đi chơi thì tôi buồn lung lắm vậy.
I beg you, if you have any love for your husband and children, from now on go out less, especially alone at night, because when you go out I am terribly sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo chuyện nói với dì thì ảnh không cho con đi được nữa, ý ảnh buồn lung lắm.”“Thầy đi dạy học mà trong trí thầy lo, trong bụng thầy buồn lung lắm.”“Bà Kế hiền trả lời mà hơi bà mệt, sắc bà buồn lung lắm.”“Vì em mà chị Hai của qua buồn lung lắm.”“Tôi xin mình, nếu có lòng thương chồng con, thì từ rày sắp lên, mình bớt đi chơi, nhứt là đi ban đêm một mình, bởi vì mình đi chơi thì tôi buồn lung lắm vậy.”