Nghĩa của “bươn bả” là gì?
Vội vã, hấp tấp mà đi, chạy như có việc thúc (bươn bả đi ra, bươn bả chạy vô); cũng là vội vàng lo làm một việc cho mau, hay chạy vạy xoay xở.
Tiếng Anh: Hurrying, walking or running in haste as if something were urging one on; also rushing to get something done, or bustling about to make a living.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bươn bả”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả dáng đi, chạy vội vã, hấp tấp, bước mau như có việc gấp hay nỗi lo, nỗi mừng thúc tới: bươn bả đi ra, bươn bả chạy vô nhà, bươn bả đi riết.
🇬🇧 Describes walking or running in a hurry, with quick steps, as if urged on by some urgent business, worry or joy: to hurry out, to rush into the house, to press on.
Thí dụ:
Lê-văn-Đó không thèm nói chi hết, cứ bưng nồi cơm bươn bả bước lại cửa mà ra.
Le Van Do did not bother to say a word; he just carried the pot of rice and hurried to the door and out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMặc dầu lo sợ, Thạnh cũng bươn bả theo bạn sau lúc đứng chiêm nghiệm ở bờ sông.
Afraid as he was, Thanh too hurried after his friend, after standing a while in thought on the riverbank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĂn cơm xong Hữu Nhơn uống một hớp nước và bươn bả đi lại bàn viết kiếm thơ.
After the meal Huu Nhon took a sip of water and hurried over to the desk to look for the letter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiVài anh xa phu mặc quần vắn, áo vắt vai, bươn bả ra sang xe để chạy cử tối.
A few rickshaw pullers in short trousers, shirts slung over their shoulders, hurried out to take over the rickshaws for the evening shift.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTư Cầu lách cách ôm gói quần áo và ba ổ bánh mì bươn bả đi lên cầu tàu.
Tu Cau, clutching his bundle of clothes and three loaves of bread, hurried clumsily up onto the pier.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng Từ bươn bả ra cửa, vừa chạy vừa tri hô.
The temple keeper rushed out of the door, shouting for help as he ran.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMột buổi chiều chúa nhựt, trời chuyển mưa, dông gió ầm ầm mây kéo đen kịt, người đi ngoài đường sợ mắc mưa nên ai cũng bươn bả đi riết.
One Sunday afternoon the weather turned to rain, with a roaring wind and dark clouds rolling in, and everyone in the street, afraid of being caught in the rain, hurried on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ🇻🇳 Vội vàng lo làm một việc cho mau xong, hay tất tả chạy vạy, xoay xở kiếm sống, kiếm việc: bươn bả bán gấp, siêng năng bươn bả.
🇬🇧 To rush to get something done, or to bustle about scraping a living or looking for work: to hurry to sell, to toil and scramble.
Thí dụ:
Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.
When they first lost their jobs they bustled about diligently, hoping day and night to find work.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVậy chớ họ mua bao nhiêu mà cháu ham lợi, nên bươn bả bán gấp vậy.
So how much were they paying, that you were so greedy for profit you rushed to sell like that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy mừng lắm, bươn bả cưới cho mau đặng trước ăn của, sau dựa hơi sang trọng, không dè gặp nhằm con gái hư.
He was delighted and rushed the wedding through, first to get the money and then to bask in the prestige, never suspecting he had picked a wayward girl.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một buổi chiều chúa nhựt, trời chuyển mưa, dông gió ầm ầm mây kéo đen kịt, người đi ngoài đường sợ mắc mưa nên ai cũng bươn bả đi riết.”“Ông Từ bươn bả ra cửa, vừa chạy vừa tri hô.”Câu hỏi thường gặp về “bươn bả”
“bươn bả” nghĩa là gì?
Vội vã, hấp tấp mà đi, chạy như có việc thúc (bươn bả đi ra, bươn bả chạy vô); cũng là vội vàng lo làm một việc cho mau, hay chạy vạy xoay xở.
“bươn bả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Một buổi chiều chúa nhựt, trời chuyển mưa, dông gió ầm ầm mây kéo đen kịt, người đi ngoài đường sợ mắc mưa nên ai cũng bươn bả đi riết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.