Giải nghĩa nhanh:

Bươn bả describes moving or setting about a task in a hurried, eager, or pressing manner; context—not the word alone—shows whether the person is anxious, excited, or simply busy.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bươn bả(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bươn bả tả dáng đi, chạy hoặc xoay xở vội vã, hăm hở, như đang bị công việc hay lòng mong ngóng thúc tới. Từ thường đứng trước hoặc sau động từ `đi`, `chạy`, `bước`, `theo`, `kiếm`, `làm`; nó nhấn vào cách hành động chớ không tự cho biết tốc độ đo được, cảm xúc, sự nguy hiểm hay kết quả. Có cảnh người bươn bả vì lo, vì mừng, vì gấp, cũng có cảnh chỉ siêng năng chạy vạy. Không dùng từ này để kết luận người ấy hoảng loạn, bất cẩn hoặc thất bại.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1vội vã, hăm hở đi lại hoặc xoay xở vì có việc thúcHành động, đi lại và lời kể Nam Bộ[regional]
B2

🇻🇳 Tả cách một người đi, chạy, theo hoặc làm việc với nhịp vội và có vẻ bị mục đích, thời gian hay cảm xúc thúc tới.

🇬🇧 In a hurried, eager, or pressing manner while moving or attending to something.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
bươn bả + đi/chạy/bước/theo + hướng hoặc mục đíchđi/chạy/làm + bươn bảbươn bả + động từ + vì/để + lý do

Ví dụ dùng từ:

Nghe ghe vừa cặp bến, dì Sáu bươn bả chạy ra coi có thơ của con không.

Hearing that the boat has just docked, Aunt Sáu hurries out to see whether there is a letter from her child.

Source: VietLayers editorial example

Mới tờ mờ đất, mấy cô đã bươn bả ra chợ lấy cá về bán buổi sớm.

At first light, the women are already hurrying to the market to collect fish for the morning trade.

Source: VietLayers editorial example

Ông Tư bươn bả bước qua sân, tay còn cầm nguyên chùm chìa khóa.

Mr Tư strides hurriedly across the yard, still holding the whole key ring.

Source: VietLayers editorial example

Thấy má trở mệt, chị bươn bả đi kiếm chiếc xe đưa má lên trạm xá.

When her mother becomes unwell, she rushes to find a vehicle to take her to the clinic.

Source: VietLayers editorial example

Ảnh bươn bả theo đoàn người phía trước, nhưng câu chuyện không nói ảnh có hoảng sợ hay không.

He hurries after the group ahead, but the story does not say whether he is frightened.

Source: VietLayers editorial example

Hai vợ chồng bươn bả làm ăn mấy năm mới dành dụm đủ tiền sửa mái nhà.

The couple works tirelessly for several years before saving enough to repair the roof.

Source: VietLayers editorial example

Con nhỏ bươn bả chạy tới đón ngoại, vừa chạy vừa cười chớ đâu phải có chuyện dữ.

The child eagerly runs to greet Grandma, laughing as she goes; nothing bad has happened.

Source: VietLayers editorial example

Bươn bả cho biết dáng hành động gấp gáp, không cho biết người ấy đi nhanh bao nhiêu.

Bươn bả conveys a pressing manner, not a measured speed.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, `bươn bả kiếm sở làm` là sốt sắng tìm việc, không phải đi lang thang vô định.

Here, bươn bả kiếm sở làm means earnestly looking for work, not wandering aimlessly.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn `hurried over` cho `bươn bả đi lại`, còn cảnh làm ăn lâu dài thì chọn `worked tirelessly`.

The translation uses 'hurried over' for movement and 'worked tirelessly' for sustained effort.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Một buổi chiều chúa nhựt, trời chuyển mưa, dông gió ầm ầm mây kéo đen kịt, người đi ngoài đường sợ mắc mưa nên ai cũng bươn bả đi riết.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 3
Ông Từ bươn bả ra cửa, vừa chạy vừa tri hô.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu