Bùng thụng describes a face that is visibly puffed, sulky, or pouty from displeasure, hurt feelings, or petulance. It commonly modifies mặt or gương mặt and is also attested as bùng thịu. The expression describes an appearance in context; it does not by itself establish a person's motive, character, age, diagnosis, or the justice of the grievance.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bùng thụng là từ gợi hình tả gương mặt nặng ra, phụng phịu hoặc xụ xuống vì dỗi, bực hay không vừa ý. Văn Hồ Biểu Chánh có mặt bùng thụng, bùng thụng mặt, bùng thụng gương mặt và dùng nó cạnh cử chỉ ngoe ngoảy, lầm bầm; một từ điển phương ngữ còn đối chiếu bùng thụng, bùng thịu với mặt phụng phịu. Từ chỉ vẻ mặt nhìn thấy trong một cảnh, không tự cho biết người ấy giận vì lý do nào, có đúng hay sai, cố làm nũng, có tính khó chịu, còn nhỏ tuổi hoặc mắc bệnh. Không nhập với bùng thùng là rộng lụng thụng, bụng thụng, phù thũng hoặc mặt sưng do nguyên nhân y khoa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có vẻ mặt xụ xuống, nặng nề và phụng phịu, thường khi đang dỗi, bực hoặc không hài lòng.
🇬🇧 Pouty, sulky, or visibly displeased in facial expression.
Ví dụ dùng từ:
Con bé nghe má chưa cho đi chơi thì mặt bùng thụng, ngồi im bên cửa sổ.
When Má says she cannot go out, the girl pouts and sits silently by the window.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Ba bùng thụng mặt vì chờ cơm lâu, nhưng chưa nói nặng với ai trong nhà.
Anh Ba wears a sulky face after waiting for dinner, though he has not spoken harshly to anyone.
Source: VietLayers editorial exampleThấy gương mặt bùng thụng của em, chị hỏi nhỏ coi em đang buồn chuyện gì.
Seeing her sibling's pouty face, the older sister gently asks what is troubling them.
Source: VietLayers editorial exampleBùng thụng chỉ tả vẻ mặt không vui trong cảnh ấy, chớ chưa đủ nói người ta có tánh hay hờn.
Bùng thụng describes an unhappy expression in that moment, not a habitually sulky character.
Source: VietLayers editorial exampleCô quay đi với mặt bùng thụng sau câu chọc ghẹo, rồi một lát mới chịu cười.
She turns away pouting after the teasing remark and smiles again a little later.
Source: VietLayers editorial exampleChú nhỏ bùng thụng gương mặt, lầm bầm rằng phần bánh của mình ít hơn.
The boy puffs up his face and mutters that his share of cake is smaller.
Source: VietLayers editorial exampleDạng bùng thịu có thể gặp bên cạnh bùng thụng khi cùng tả một gương mặt phụng phịu.
The variant bùng thịu can occur alongside bùng thụng for the same pouty expression.
Source: VietLayers editorial exampleBà thấy người làm mặt bùng thụng thì hỏi nguyên do, không vội quy là hỗn hào.
Seeing the worker's sulky expression, she asks why instead of immediately calling it disrespectful.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, bùng thụng không có nghĩa áo quần rộng thùng thình hay thân thể bị sưng.
Here bùng thụng does not mean baggy clothing or bodily swelling.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói một câu mềm mỏng, gương mặt bùng thụng của con mới giãn ra đôi chút.
After Má speaks gently, the child's pouty face softens a little.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô bùng thụng gương mặt, rồi ngoe ngỏay bỏ đi lại đứng soi kiếng mà uốn mái tóc.”
“Hạ ngồi xuống xích đu mặt bùng thụng dỗi hờn khi nhớ tới thái độ Thiệu Dân lúc nãy .”