Trở lại từ điển

bùng thụng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bùng thụng” là gì?

Nói gương mặt nặng ra, phụng phịu, xụ xuống vì dỗi, bực hay không vừa ý: mặt bùng thụng, bùng thụng gương mặt.

Tiếng Anh: Of a face, heavy and sulky, pouting or drooping from pique, annoyance or displeasure.

Cách đọc
bùng thụng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bùng thụng”:

1 nét nghĩa
1mặt nặng ra, phụng phịu vì không vừa ýnét mặt[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói gương mặt nặng ra, phụng phịu, xụ xuống vì dỗi, bực hay không vừa ý; văn Hồ Biểu Chánh có mặt coi bùng thụng, bùng thụng gương mặt, đi liền với cử chỉ ngoe ngoảy.

🇬🇧 Of a face, heavy, pouting and drooping from pique, annoyance or displeasure; Ho Bieu Chanh writes of a face looking bung thung and of someone going bung thung in the face, next to a flounce of the shoulders.

Cụm thường gặp:
mặt bùng thụngbùng thụng gương mặt
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bùng thụngbùng thụng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bùng thụng

Thí dụ:

Tên sốp-phơ đem xe vô mà mặt coi bùng thụng.

The chauffeur brought the car in, his face looking sulky.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Cô bùng thụng gương mặt, rồi ngoe ngỏay bỏ đi lại đứng soi kiếng mà uốn mái tóc.

She pulled a sulky face, then flounced off to stand at the mirror and curl her hair.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô bùng thụng gương mặt, rồi ngoe ngỏay bỏ đi lại đứng soi kiếng mà uốn mái tóc.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Hạ ngồi xuống xích đu mặt bùng thụng dỗi hờn khi nhớ tới thái độ Thiệu Dân lúc nãy .”
Thụy Vũ, Lỗi Nhịp Trái Tim, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bùng thụng”

“bùng thụng” nghĩa là gì?

Nói gương mặt nặng ra, phụng phịu, xụ xuống vì dỗi, bực hay không vừa ý: mặt bùng thụng, bùng thụng gương mặt.

“bùng thụng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lời thề trước miễu của Hồ Biểu Chánh: “Cô bùng thụng gương mặt, rồi ngoe ngỏay bỏ đi lại đứng soi kiếng mà uốn mái tóc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.