In Southern Vietnamese wedding usage, to carry ceremonial trays or lidded containers of gifts during an engagement or wedding procession; by extension, the activity or team that carries them. Here quả is a ceremonial container, not simply fruit.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm quen dùng trong lễ hỏi và lễ cưới Nam Bộ: mang các mâm hoặc hộp có nắp đựng lễ vật từ nhà trai sang nhà gái và thực hiện việc trao nhận; cũng dùng trong các cụm đội bưng quả, đi bưng quả để gọi nhóm người hay hoạt động ấy. “Quả” ở đây là đồ đựng lễ, không đồng nhất với trái cây.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nâng, mang và trao những mâm hay hộp có nắp chứa lễ vật trong đoàn lễ hỏi hoặc lễ cưới, đặc biệt theo cách gọi Nam Bộ. Cụm còn tham gia tên gọi đội bưng quả và đi bưng quả; số mâm, thành phần đội và nghi thức do từng gia đình, cộng đồng quyết định.
🇬🇧 To lift, carry, and present trays or lidded containers of ceremonial gifts in an engagement or wedding procession, especially in Southern usage. It also appears in expressions for the carrying team or the activity; tray numbers, participants, and ritual details vary by family and community.
Ví dụ dùng từ:
Đội bưng quả có mặt sớm để kiểm lại từng mâm lễ trước khi đoàn khởi hành.
The ceremonial-gift team arrives early to check every tray before the procession leaves.
Source: VietLayers editorial example“Mai con bưng quả cho chị Hai, nhớ thử áo dài tối nay nghen,” má dặn.
“You are carrying wedding gifts for your older sister tomorrow, so remember to try on the áo dài tonight,” Mum says.
Source: VietLayers editorial exampleHai gia đình thống nhất lối đi để đội bưng quả không phải bước qua chỗ nền còn ướt.
The two families agree on a route so the gift carriers do not have to cross the wet floor.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lễ này, bưng quả là mang hộp lễ có trầu cau, trà và bánh, chứ không chỉ bưng một mâm trái cây.
In this ceremony, the activity involves carrying gift containers with betel, tea, and cakes, not merely a tray of fruit.
Source: VietLayers editorial exampleCô dâu nhờ bạn đi bưng quả nhưng nói rõ trang phục gọn gàng là được, không ép mọi người thuê đồ đắt tiền.
The bride asks her friends to join the gift-carrying team and says neat clothing is enough; no one must rent expensive outfits.
Source: VietLayers editorial exampleNgười điều phối đếm lại đội bưng quả của hai bên để việc trao và nhận diễn ra khỏi lúng túng.
The coordinator recounts the two gift-carrying teams so the exchange can proceed smoothly.
Source: VietLayers editorial example“Mâm này nặng, hai đứa bưng quả chung cho chắc tay,” dì Ba nhắc.
“This tray is heavy; the two of you carry it together for a steadier grip,” Aunt Ba advises.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo dùng cụm đội bưng quả khi kể một đám cưới theo phong cách Nam Bộ xưa ở Bến Tre.
The article uses the term gift-carrying team when describing an old-style Southern wedding in Bến Tre.
Source: VietLayers editorial exampleỞ nơi khác, bưng quả có thể tương ứng với bê tráp, nhưng tên đồ đựng và các bước nghi lễ không hoàn toàn giống nhau.
Elsewhere, the term may correspond to bê tráp, although container names and ritual steps are not identical everywhere.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn ‘carry ceremonial wedding gifts’ cho bưng quả để người đọc không hiểu lầm là chỉ mang trái cây.
The translator chooses “carry ceremonial wedding gifts” so readers do not mistake the expression for carrying fruit alone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa cưới, Kỳ-Tâm mặc áo rộng, bưng quả, ngồi xe đi với Tế-Thế và bốn thầy giáo mà vô nhà bà Phủ.”
“Con cả bưng quả lễ cho đẻ mày đi!”
“Người nào cũng hớn hở, nhất là các cô con gái đi từng bọn năm, ba, khăn vuông mỏ quạ tùm hụp, mồm nhai trầu bỏm bẻm, áo tứ thân, má ba, mớ bẩy, tay bưng quả lễ, trông tưng bừng rõ ra cảnh Tết.”