Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bưng quả” là gì?

Trong lễ hỏi, lễ cưới, bưng các quả, tức mâm hay hộp có nắp đựng lễ vật, từ nhà trai qua nhà gái; đội bưng quả là nhóm người làm việc đó.

Tiếng Anh: At an engagement or wedding, to carry the covered trays of gifts from the groom's family to the bride's; also the group that carries them.

Cách đọc
bưng quả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bưng quả”:

1 nét nghĩa
1mang mâm lễ vật trong đám cưới, đám hỏiphong tục[thường]
B1

🇻🇳 Trong lễ hỏi, lễ cưới Nam Bộ, bưng các quả, tức mâm hay hộp có nắp đựng trầu cau, rượu, bánh, từ nhà trai sang nhà gái. Quả ở đây là đồ đựng lễ, không phải trái cây.

🇬🇧 At a Southern engagement or wedding, to carry the covered trays or boxes of betel, wine and cakes from the groom's family to the bride's. Qua here is the gift container, not a fruit.

Cụm thường gặp:
bưng quảđội bưng quảđi bưng quả
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + bưng quảtrồng / bẻ / hái + bưng quảbưng quả + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Bữa cưới, Kỳ-Tâm mặc áo rộng, bưng quả, ngồi xe đi với Tế-Thế và bốn thầy giáo mà vô nhà bà Phủ.

On the wedding day Ky Tam put on a ceremonial gown, carried a gift tray and rode with Te The and four teachers to Madam Phu's house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bữa cưới, Kỳ-Tâm mặc áo rộng, bưng quả, ngồi xe đi với Tế-Thế và bốn thầy giáo mà vô nhà bà Phủ.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 8
“Con cả bưng quả lễ cho đẻ mày đi!”
Đỗ Thúc Vịnh, Bóng Tre Xanh, VII
“Người nào cũng hớn hở, nhất là các cô con gái đi từng bọn năm, ba, khăn vuông mỏ quạ tùm hụp, mồm nhai trầu bỏm bẻm, áo tứ thân, má ba, mớ bẩy, tay bưng quả lễ, trông tưng bừng rõ ra cảnh Tết.”
Đỗ Thúc Vịnh, Bóng Tre Xanh, II
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bưng quả”

“bưng quả” nghĩa là gì?

Trong lễ hỏi, lễ cưới, bưng các quả, tức mâm hay hộp có nắp đựng lễ vật, từ nhà trai qua nhà gái; đội bưng quả là nhóm người làm việc đó.

“bưng quả” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tình mộng của Hồ Biểu Chánh: “Bữa cưới, Kỳ-Tâm mặc áo rộng, bưng quả, ngồi xe đi với Tế-Thế và bốn thầy giáo mà vô nhà bà Phủ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.