Hai tay nâng cái mâm có đồ ăn, thức uống mà đem ra dọn, dọn lên hay dọn xuống.
Tiếng Anh: To carry a tray of food or drink in both hands, bringing it out to serve or taking it away.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hai tay nâng cái mâm có đồ ăn, thức uống mà đem ra dọn, dọn lên hay dọn xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bưng là tiếng Nam Bộ, nghĩa là dùng hai tay nâng một vật mà đem đi. Mâm là cái khay tròn đựng chén dĩa. Trong kho văn, bưng mâm hầu hết là bưng mâm cơm, việc của người ở hay vợ con trong nhà mỗi bữa ăn: bưng mâm cơm lên để trên ván, bưng mâm cơm ra, bưng mâm cơm vô trong. Cũng có mâm trà, mâm rượu thịt, và mâm lễ vật phủ vải đỏ đi theo đoàn người.
🇬🇧 The verb is a Southern word for lifting something in both hands and carrying it, and the noun is a round tray that holds the bowls and plates. In the corpus the tray is nearly always the rice tray, the job of a servant or of the wife and children at each meal: bringing the rice tray up onto the plank bed, bringing it out, carrying it inside. There are also tea trays, trays of wine and meat, and trays of offerings covered in red cloth carried in a procession.
Thí dụ:
Hoàng bưng mâm trả cho quầy rồi đứng dựa vào quầy, ngó mông ra đường rất lâu.
Hoang carried the tray back to the counter, then stood leaning against it, gazing out at the street for a long time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCon Cưởng bưng mâm cơm ra, ông Cử với Ba Sang ngồi ăn nói chuyện vui-vẻ lắm.
Cuong brought out the tray of rice, and Mr Cu and Ba Sang sat eating and chatting very cheerfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửChừng cô trở ra, thì bồi cũng vừa bưng mâm trà lên, nên cô rót nước mời khách uống.
When she came back out, the houseboy was just bringing up the tea tray, so she poured tea and invited the guest to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTừ khoang hầm, hai cô gái ăn mặc theo kiểu Trung Hoa bước lên, bưng mâm đầy rượu thịt.
From the hold, two girls dressed in Chinese style came up carrying trays laden with wine and meat.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTheo sau là người bưng mâm, lễ vật, phủ vải đỏ, tổng cộng là số chẵn.
Behind come the people carrying trays of offerings covered in red cloth, an even number in all.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamLê-văn-Đó hơ vừa ấm, thì kế Giác-Thế bưng mâm cơm lên để trên ván.
Le-van-Do had just warmed himself by the fire when Giac-The brought up the tray of rice and set it on the plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChừng trời rạng đông, con Cát bưng mâm cơm lên, bà mới lại ăn một chén đặng đi xa cho khỏi đói.
At daybreak Cat brought up the tray of rice, and only then did the old lady come and eat a bowl so she would not go hungry on the long trip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBà Hương văn bưng mâm cơm ra để trên ván rồi kêu con lại ăn.
Mrs Huong Van brought the tray of rice out, set it on the plank bed, then called her child over to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMới 9 giờ sớm mai mà con Mang đã bưng mâm cơm lên để trên ván, rồi chạy ra vườn kiếm chủ mà mời vô ăn.
It was only nine in the morning, yet Mang had already brought the tray of rice up onto the plank bed, then ran out to the garden to find the master of the house and invite them in to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Chức bưng mâm cơm vô trong rồi mẹ con ngồi ăn với chú Hợi.
Chuc carried the tray of rice inside, and then mother and child sat down to eat with Uncle Hoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoàng bưng mâm trả cho quầy rồi đứng dựa vào quầy, ngó mông ra đường rất lâu.”“Con Cưởng bưng mâm cơm ra, ông Cử với Ba Sang ngồi ăn nói chuyện vui-vẻ lắm.”“Chừng cô trở ra, thì bồi cũng vừa bưng mâm trà lên, nên cô rót nước mời khách uống.”“Từ khoang hầm, hai cô gái ăn mặc theo kiểu Trung Hoa bước lên, bưng mâm đầy rượu thịt.”“Theo sau là người bưng mâm, lễ vật, phủ vải đỏ, tổng cộng là số chẵn.”“Lê-văn-Đó hơ vừa ấm, thì kế Giác-Thế bưng mâm cơm lên để trên ván.”“Chừng trời rạng đông, con Cát bưng mâm cơm lên, bà mới lại ăn một chén đặng đi xa cho khỏi đói.”“Bà Hương văn bưng mâm cơm ra để trên ván rồi kêu con lại ăn.”