bưng biền

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Low-lying, marshy, often overgrown wetland in southern Vietnam; in historical and literary contexts, the term also evokes remote wetland areas used as resistance bases during wartime.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bưng biền(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ Nam Bộ chỉ vùng đất thấp, sình lầy hoặc ngập nước, thường có cỏ cây rậm; trong văn cảnh lịch sử và văn học, từ còn gợi những vùng căn cứ kháng chiến xa đô thị ở Nam Bộ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1vùng đất thấp, sình lầy hoặc ngập nước có cây cỏ rậmĐịa hình Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Vùng đất trũng ở Nam Bộ thường có nước, bùn, lau lách hoặc cây cỏ mọc dày, đi lại khó hơn đất vườn hay đường lộ; đây là loại địa hình, không phải tên riêng của một địa điểm duy nhất.

🇬🇧 A low-lying Southern landscape with water, mud, reeds, or dense vegetation, generally harder to cross than garden land or a road; it is a terrain term, not the proper name of one single place.

Grammar Patterns:
vùng/đất + bưng biềnvào/qua/giữa + bưng biềnbưng biền + ngập/rậm

Ví dụ dùng từ:

Mùa mưa, đường qua bưng biền mềm nhão nên đoàn khảo sát đổi sang xuồng nhỏ.

During the rainy season, the route through the marshland turns soft and muddy, so the survey team switches to a small boat.

Source: VietLayers editorial example

“Chỗ bưng biền phía trước lún sâu, mình đừng tự ý đi bộ vô,” người dẫn đường nhắc.

“The marshland ahead is deeply waterlogged, so do not walk in on your own,” the guide warned.

Source: VietLayers editorial example

Bản đồ cũ tô riêng vùng bưng biền với khu vườn đã có người cư trú ổn định.

The old map marks the marshy tract separately from the settled garden land.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu dùng bưng biền để gọi loại địa hình rộng, không xem đó là tên một xã.

The researcher uses the term for a broad terrain type rather than treating it as the name of a commune.

Source: VietLayers editorial example

Mấy đàn chim tìm chỗ kiếm ăn ở bưng biền khi mực nước vừa rút.

Several flocks of birds forage in the wetland as the water level begins to fall.

Source: VietLayers editorial example
2vùng căn cứ hoặc địa bàn hoạt động xa đô thị trong lịch sử kháng chiến Nam BộLịch sử và văn học Nam Bộ[literary]
B1

🇻🇳 Trong hồi ký, tư liệu lịch sử và văn học về chiến tranh ở Nam Bộ, chỉ hoặc gợi những vùng nông thôn sình lầy, rậm rạp từng là nơi lực lượng kháng chiến trú đóng và hoạt động; nghĩa này cần có mốc lịch sử trong câu.

🇬🇧 In memoirs, historical records, and literature about wars in southern Vietnam, referring to or evoking remote marshy rural areas where resistance forces stayed and operated; this sense requires a clear historical frame.

Grammar Patterns:
vào/ra/từ + bưng biền + kháng chiếncăn cứ + bưng biềnhồi ký về + bưng biền

Ví dụ dùng từ:

Trong hồi ký, ông kể năm mình rời Sài Gòn vào bưng biền tham gia kháng chiến.

In his memoir, he recounts the year he left Saigon for the wetland resistance areas.

Source: VietLayers editorial example

“Đoạn này nói về bưng biền thời chiến, không phải khu du lịch sinh thái bây giờ,” cô giáo giải thích.

“This passage refers to wartime resistance country, not today's ecotourism area,” the teacher explained.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng ghi rõ niên đại bên bức ảnh bưng biền để người xem không lẫn quá khứ với hiện tại.

The museum places a date beside the photograph of the wartime wetlands so visitors do not confuse past and present.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật từ bưng biền trở về thành phố mang theo lá thư đã giữ suốt nhiều tháng.

The character returns to the city from the resistance countryside carrying a letter kept for months.

Source: VietLayers editorial example

Bài nghiên cứu đặt cụm căn cứ bưng biền trong bối cảnh Nam Bộ giữa thế kỷ hai mươi.

The study places the phrase wetland resistance base in the context of mid-twentieth-century southern Vietnam.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lúc hai anh em nó rủ nhau vô Bưng Biền, tôi ở nhà một mình vẫn lo buôn bán.
Nguyễn VỹChiếc Áo Cưới Màu Hồng, Chương 8