Đồ làm ruộng có răng, trâu kéo để làm nhuyễn đất sau khi cày; cũng là việc đó. Đứng sau động từ thì nghĩa là làm đại, không suy tính.
Tiếng Anh: A toothed farm tool pulled by a buffalo to break up ploughed soil, or the work of harrowing; after a verb, doing something at random, without thinking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồ làm ruộng có răng, trâu kéo để làm nhuyễn đất sau khi cày; cũng là việc đó. Đứng sau động từ thì nghĩa là làm đại, không suy tính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Bừa là đồ làm ruộng có một hàng răng, trâu kéo đi sau khi cày để đập tơi, cào nhuyễn đất cho bằng mặt ruộng; việc làm đó cũng gọi là bừa. Người Nam kể nó liền với phãng, cày, trục trong đồ nghề mùa ruộng, và gần như luôn nói chung với cày: cày bừa, ôm cày vác bừa. Kho văn còn có cây bừa cào, một thứ bừa của người làm ruộng xứ nầy.
🇬🇧 A harrow is a farm tool with a row of teeth, pulled by a buffalo after ploughing to break the clods and rake the soil level; the work is called harrowing too. Southerners list it with the brush knife, the plough and the roller among the tools of the rice season, and nearly always say it together with the plough. The corpus also names the rake harrow of the farmers of this region.
Thí dụ:
Cuối tháng ba, trời bắt đầu mưa một đám rất lớn, nông phu ai nấy đều lo sắm sửa phãng, cày, bừa, trục, đặng chờ ruộng có nước mà dọn đất gieo mạ.
At the end of the third month the first big rain fell, and every farmer got ready the brush knife, plough, harrow and roller, waiting for water in the fields to prepare the ground and sow the seedbeds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCây bừa cào rê là sáng chế của người Việt.
The rake harrow is an invention of the Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngHổng nói dấu gì mầy : tao thuộc cái hạng ôm cày vác bừa quen đi rồi.
I will not hide it from you: I am of the sort that is used to carrying the plough and the harrow.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBan ngày thì cứ ở hoài ngoài ruộng, hoặc chỉ đấp bờ đào ao, hoặc coi cày bừa trục phát.
By day he stayed out in the fields all the time, directing the building of dikes and digging of ponds, or overseeing the ploughing, harrowing, rolling and clearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.
In the deep fields, with water above the ankles, a few scattered people were ploughing and harrowing.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Đứng sau một động từ, bừa nói cách làm không coi trước coi sau, không lựa chọn, gặp sao làm vậy: đáp bừa, mua bừa, quăng bừa, đi bừa. Người Nam cũng nói làm đại. Nó nhẹ hơn chữ liều: phần nhiều là vì làm biếng nghĩ, vì vội hay vì bối rối, chớ không phải vì gan.
🇬🇧 After a verb it names doing something without looking ahead or choosing, just as it comes: answering at random, buying blindly, tossing things anywhere, walking on without looking. It is lighter than recklessness: mostly from not bothering to think, from haste or from confusion, not from daring.
Thí dụ:
Giây lâu nàng đáp bừa, còn giả dối hơn nữa, nhưng nghe ổn hơn.
After a while she answered at random, more falsely still, but it sounded better.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐó là nem thịt bò ở Nha Trang, không biết ngon dở, hắn cứ mua bừa.
It was beef nem from Nha Trang; not knowing whether it was any good, he bought it blindly all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLời đáp bừa của nó cũng có lý nên Liên tin tưởng ngay.
That offhand answer made sense too, so Lien believed it at once.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngQuần áo của Khang tao quăng bừa ra giường.
I tossed Khang's clothes onto the bed any which way.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnCỏ may trên đường không nhiều, nó ở sát hàng rào, nhưng hôm đó vì tránh Lũy mà Cúc Huyền đi bừa nên gặp cỏ may.
There were few burrs on the path, they grew close to the hedge, but that day, to avoid Luy, Cuc Huyen walked on without looking and ran into them.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuối tháng ba, trời bắt đầu mưa một đám rất lớn, nông phu ai nấy đều lo sắm sửa phãng, cày, bừa, trục, đặng chờ ruộng có nước mà dọn đất gieo mạ.”“Cây bừa cào rê là sáng chế của người Việt.”“Hổng nói dấu gì mầy : tao thuộc cái hạng ôm cày vác bừa quen đi rồi.”“Ban ngày thì cứ ở hoài ngoài ruộng, hoặc chỉ đấp bờ đào ao, hoặc coi cày bừa trục phát.”“Nơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.”