Dùng rìu hay búa chẻ khúc cây ra thành thanh nhỏ để làm củi chụm bếp.
Tiếng Anh: To split logs with an axe or a hatchet into smaller pieces for firewood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng rìu hay búa chẻ khúc cây ra thành thanh nhỏ để làm củi chụm bếp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bửa là tiếng Nam, nghĩa là dùng sức chẻ một vật cứng ra làm hai, làm nhiều miếng; củi là cây khô để chụm lửa. Bửa củi là một việc nặng trong nhà ở miệt vườn, miệt ruộng. Trong kho văn nó hay đứng chung với những việc cực khác như gánh nước, làm cỏ vườn, xay lúa, chèo ghe: việc của người ở, của tá điền tới làm công cho chủ điền trước Tết, của chàng rể tới ở giúp bên vợ. Nhà giàu thì có người làm bửa củi, nên câu ai bắt em bửa củi mà em sợ là lời biểu người ta yên lòng rằng về nhà đó không phải cực.
🇬🇧 The verb is Southern and means to split something hard into two or more pieces by force; the noun is dry wood for the cooking fire. Splitting firewood is one of the heavy chores of a household in the orchards and rice country. In the corpus it keeps company with other hard work, carrying water, weeding the garden, milling rice, rowing the boat: the work of hired hands, of tenant farmers owing labor to the landlord before Tet, of a future son-in-law helping out at his bride's home. A rich house has people to split its firewood, so asking who would ever make you split firewood is a way of reassuring someone that life there will not be hard.
Thí dụ:
Cô Thậm nói bữa nay có hai người bửa củi nên phải nấu cơm cho nhiều cho họ ăn.
Miss Tham said that today there were two workers splitting firewood, so plenty of rice had to be cooked to feed them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThủ Nghĩa liếc mắt một cái, Thu Thủy hội ý bèn dạy tên bạn ra nhà sau mà bửa củi.
Thu Nghia gave a glance, and Thu Thuy, catching the meaning, told the hired hand to go out back and split firewood.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiQua làm sao thì em làm như vậy, ai bắt em gánh nước hay bửa củi hay sao mà em sợ.
Whatever I do, you will do the same; nobody is going to make you carry water or split firewood, so why be afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐặc biệt là trước ngày Tết, tá điền phải đến làm cỏ vườn, bửa củi, xay lúa, chèo ghe.
Above all, before Tet, the tenant farmers had to come and weed the garden, split firewood, mill rice and row the boats.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNào bửa củi, gánh nước, làm cỏ vườn, xay lúa, hoặc gặt hái, tùy mùa.
There was firewood to split, water to carry, the garden to weed, rice to mill, or the harvest to bring in, depending on the season.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Thậm nói bữa nay có hai người bửa củi nên phải nấu cơm cho nhiều cho họ ăn.”“Thủ Nghĩa liếc mắt một cái, Thu Thủy hội ý bèn dạy tên bạn ra nhà sau mà bửa củi.”“Qua làm sao thì em làm như vậy, ai bắt em gánh nước hay bửa củi hay sao mà em sợ.”“Đặc biệt là trước ngày Tết, tá điền phải đến làm cỏ vườn, bửa củi, xay lúa, chèo ghe.”“Nào bửa củi, gánh nước, làm cỏ vườn, xay lúa, hoặc gặt hái, tùy mùa.”