Nghĩa của “bự” là gì?
To, lớn, tiếng thường dùng ở Nam Bộ (cục nước đá bự, bụng bự); nói người thì có chức quyền lớn (ông bự, quan bự, cỡ bự); còn chừ bự là mặt nặng, xị ra vì giận, vì buồn.
Tiếng Anh: Big or large, the everyday Southern word; of people, important or high-ranking, as in ong bu (a big shot); and in chu bu, sulky, with a long face.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bự”:
3 nét nghĩa🇻🇳 To, lớn hơn mức thường; tiếng miền Nam dùng hằng ngày thay cho to: trái bự, con cá bự, bụng bự, thiệt bự.
🇬🇧 Big, larger than usual; the everyday Southern word for to: a big fruit, a big fish, a big belly.
Thí dụ:
Chủ nhà rửa tay xong thì chị người nhà cũng xách một cục nước đá thật bự về.
Just as the host finished washing his hands, the maid came back carrying a huge block of ice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenXe ngừng lại trước đầu một dãy xe cam nhông thật bự.
The car stopped at the head of a row of huge lorries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrong chiếc hồ nuôi mấy con cá vàng bụng bự, bơi lội một cách mệt mỏi quanh mấy nhánh rong lờ đờ.
In the pond a few pot-bellied goldfish swam wearily around some sluggish strands of weed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCũng may là bữa nay tụi nó đánh bẫy được một con chồn cá cộc khá bự và làm được mấy món cũng đỡ khổ lắm.
Luckily that day they had trapped a pretty big otter and made a few dishes, which helped a great deal.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì🇻🇳 Nói người có chức quyền, thế lực lớn: ông bự, quan bự, chức bự; cỡ bự là tầm cỡ lớn. Có ý đùa hay mỉa.
🇬🇧 Of people, powerful or high-ranking: ong bu (a big shot), quan bu (a senior official), co bu (of a big size or rank). Often joking or ironic.
Thí dụ:
Vả sáng sớm, không có ông bự nào gọi điện thoại cả vì ông chủ hãng cố nhiên chưa đến.
Besides, early in the morning no big shot ever telephoned, since the head of the firm had naturally not yet arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCông chức ấy là công chức cỡ bự.
That civil servant was a very senior one.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiMà ông Bảy cũng làm quan bự được đó thì sao.
And yet Mr Bay managed to become a big official, didn't he.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng🇻🇳 Trong chừ bự: mặt nặng, xị ra vì giận, vì buồn hay vì không vừa ý.
🇬🇧 In chu bu: sulky, with a heavy, long face from anger, sadness or displeasure.
Thí dụ:
Cô Ngọ lên xe hơi mà đi một mình, mặt cô chừ bự.
Ngo got into the car and drove off alone, her face sulky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThu Cúc buông cục đất nắm trong tay rồi chừ bự muốn khóc.
Thu Cuc let go of the clod of earth in her hand and pulled a long face, close to tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhChánh Tâm bị khách lạ làm cho chàng mất vui, bởi vậy chàng bỏ ra ngoài trước mà đứng, mặt mày coi chừ bự.
The stranger had spoiled Chanh Tam's mood, so he went out to stand at the front, looking sullen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Chà, bự con ghê há.”“Xe to bự và chắc chắn lắm.”“Đảo xa sóng bự hãi hùng”“- Bố biểu đầu bự học giỏi.”Câu hỏi thường gặp về “bự”
“bự” nghĩa là gì?
To, lớn, tiếng thường dùng ở Nam Bộ (cục nước đá bự, bụng bự); nói người thì có chức quyền lớn (ông bự, quan bự, cỡ bự); còn chừ bự là mặt nặng, xị ra vì giận, vì buồn.
“bự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bâng Khuâng Tơ Trời của Dung Sàigòn: “- Chà, bự con ghê há.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.