Trở lại từ điển

bột ngọt

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bột ngọt” là gì?

Tên quen ở Nam Bộ của mì chính, tức monosodium glutamate, gia vị hạt trắng nêm vô món ăn cho đậm vị; không phải đường dù có chữ ngọt.

Tiếng Anh: The usual Southern name for monosodium glutamate (MSG), a white seasoning that heightens savoury flavour; despite the name it is not sugar.

Cách đọc
bột ngọt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bột ngọt”:

1 nét nghĩa
1mì chính, gia vị monosodium glutamateăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Gia vị dạng hạt trắng, tức mì chính, monosodium glutamate, nêm vô canh, cháo, món xào cho đậm vị; ngọt ở đây là ngọt nước, không phải vị đường.

🇬🇧 A white crystalline seasoning, monosodium glutamate, added to soups, rice porridge and stir-fries to deepen their savoury taste; the sweet in its name means savoury richness, not sugar.

Cụm thường gặp:
nêm bột ngọtmì chính
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + bột ngọtăn / uống / nấu / làm + bột ngọtbột ngọt + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Cháo cá ngọt cái chất ngọt của cá đen ở đồng chớ không phải ngọt ngay nhờ bột ngọt hóa học như cháo trên bờ.

The fish porridge had the sweetness of the dark fish of the fields, not the instant sweetness of chemical MSG like the porridge on shore.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháo cá ngọt cái chất ngọt của cá đen ở đồng chớ không phải ngọt ngay nhờ bột ngọt hóa học như cháo trên bờ.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Quà Đêm Trên Sông Ông Lãnh
“Nếu có thêm muối tiêu, bột ngọt còn tốt hơn nữa.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, IV. Chặng đường đầu
“Tôi chạy ra sau đổ thêm nước vào nồi cháo gà cho thêm chút bột ngọt, lấy thìa múc tí nước nếm chạy vào nói bô bô:”
Túy Hồng, Tôi Nhìn Tôi Trên Vách, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bột ngọt”

“bột ngọt” nghĩa là gì?

Tên quen ở Nam Bộ của mì chính, tức monosodium glutamate, gia vị hạt trắng nêm vô món ăn cho đậm vị; không phải đường dù có chữ ngọt.

“bột ngọt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Cháo cá ngọt cái chất ngọt của cá đen ở đồng chớ không phải ngọt ngay nhờ bột ngọt hóa học như cháo trên bờ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.