Bột ngọt is the common Southern name for monosodium glutamate (MSG), a flavor enhancer called mì chính in much Northern usage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bột ngọt` là tên gọi rất quen ở Nam Bộ cho gia vị monosodium glutamate (`MSG`), thường đối ứng `mì chính`; công dụng là làm nổi rõ vị sẵn có của món ăn chứ không phải đường dù có chữ ngọt. MSG có chứa natri và góp vào tổng natri ghi trên nhãn, nên lượng dùng hoặc yêu cầu ăn uống phải theo công thức, nhãn sản phẩm và hướng dẫn chuyên môn phù hợp, không suy chỉ từ tên gọi. Không được coi mọi loại hạt nêm là bột ngọt nguyên chất vì thành phần có thể khác.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên Nam Bộ thông dụng; phân biệt đường và sản phẩm nêm hỗn hợp, đọc nhãn để biết thành phần.
🇬🇧 Monosodium glutamate (MSG), a flavor enhancer commonly called mì chính in Northern usage.
Ví dụ dùng từ:
Má nêm một chút bột ngọt rồi mới nếm lại nồi canh.
Mom adds a little MSG and then tastes the soup again.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ghi không bột ngọt cho món này, nhưng khách dị ứng vẫn cần hỏi đủ thành phần.
The restaurant marks this dish as no MSG, but a guest with allergies still needs the full ingredient list.
Source: VietLayers editorial exampleBột ngọt là monosodium glutamate, không phải đường dù tên có chữ ngọt.
Bột ngọt is monosodium glutamate, not sugar despite the word ngọt in its name.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài Nam thường nói bột ngọt, còn nhiều vùng Bắc quen gọi mì chính.
Southern speakers commonly say bột ngọt, while many Northern speakers use mì chính.
Source: VietLayers editorial exampleGói bột ngọt có nhãn thành phần và hạn dùng cần được đọc trước khi nấu.
The MSG packet has an ingredient label and expiry date that should be checked before cooking.
Source: VietLayers editorial exampleBột ngọt có chứa natri nên người theo chế độ hạn chế natri cần tính theo nhãn và chỉ dẫn phù hợp.
MSG contains sodium, so anyone limiting sodium should use the label and appropriate guidance.
Source: VietLayers editorial exampleTên hạt nêm không tự có nghĩa sản phẩm chỉ gồm bột ngọt.
The name seasoning granules does not by itself mean that the product contains only MSG.
Source: VietLayers editorial exampleĐầu bếp không dùng bột ngọt để che nguyên liệu đã hư hoặc quy trình mất vệ sinh.
A cook does not use MSG to mask spoiled ingredients or unsanitary handling.
Source: VietLayers editorial exampleLượng bột ngọt trong một món phải đọc theo công thức hoặc đo thực tế, không đoán bằng vị giác.
The amount of MSG in a dish must come from the recipe or measurement rather than guesswork from taste.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên nối tra cứu bột ngọt với mì chính nhưng giữ cách gọi của từng vùng.
The editor links bột ngọt with mì chính while preserving each region's wording.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mới vô mỗi người ăn một chén yến Nha Trang cho bổ rồi mới tới cá Vượt Phước Hải nhúng giấm, măng hộp nấu cua Gò Công, vịt ta tiềm có nấm Đông Cô, có bột ngọt Nhựt Bổn, công Bình Thuận đút lò, sau chót còn cho ăn đồ Việt nấu theo điệu gọi là “đổ bát” nữa, bởi vậy ê hề ăn không hết.”
“Cháo cá ngọt cái chất ngọt của cá đen ở đồng chớ không phải ngọt ngay nhờ bột ngọt hóa học như cháo trên bờ.”
“Nếu có thêm muối tiêu, bột ngọt còn tốt hơn nữa.”
“Tôi chạy ra sau đổ thêm nước vào nồi cháo gà cho thêm chút bột ngọt, lấy thìa múc tí nước nếm chạy vào nói bô bô:”