Giải nghĩa nhanh:

Bông ơi-dê is an old Southern Vietnamese name for a carnation, borrowed from French œillet. Hồ Biểu Chánh lists it among flowers bought to decorate reception and dining rooms. The name identifies the flower kind, not a fixed color, cultivar, number of blooms, or ceremonial use.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bông ơi-dê(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bông ơi-dê là cách gọi cũ trong văn Nam Bộ của bông cẩm chướng, vay từ tiếng Pháp `œillet`. Chị Đào, Chị Lý ghi người đi mua bông hường, bông ơi-dê và bông cờ-lay-dơn về cắm lọ trang hoàng phòng khách, phòng ăn; từ điển Pháp giải œillet là nhóm cây hoa thơm họ Cẩm chướng, trong đó œillet des fleuristes là cẩm chướng trồng làm hoa. Đầu mục không tự chốt màu, giống trồng, số lượng, mùi mạnh–nhẹ hay dịp lễ. Không được hiểu `ơi dê` như một lời gọi hoặc hai tiếng Việt ghép tự do.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên cũ của bông cẩm chướng, vay từ tiếng Pháp œilletHoa kiểng và lịch sử tiếp xúc Pháp–Việt[archaic]
C1

🇻🇳 Hoa cẩm chướng trong cách phiên âm tiếng Pháp của lời Nam Bộ cũ.

🇬🇧 An old Southern Vietnamese term for a carnation, from French œillet.

Grammar Patterns:
mua/cắm/chưng + bông ơi-dêlọ/bó + bông ơi-dêbông ơi-dê + màu + tính từ chỉ màu

Ví dụ dùng từ:

Tòng ra chợ mua bông ơi-dê về cắm trong phòng khách.

Tòng goes to the market to buy carnations for the reception room.

Source: VietLayers editorial example

Bà đặt một lọ bông ơi-dê giữa bàn ăn.

She places a vase of carnations in the middle of the dining table.

Source: VietLayers editorial example

Bông ơi-dê là cách phiên âm cũ từ tiếng Pháp œillet.

Bông ơi-dê is an old phonetic borrowing from the French œillet.

Source: VietLayers editorial example

Người đọc nay có thể hiểu bông ơi-dê là bông cẩm chướng.

Modern readers may understand bông ơi-dê as a carnation.

Source: VietLayers editorial example

Trong cảnh truyện, bông ơi-dê được mua cùng bông hường và lay-ơn.

In the story scene, carnations are bought together with roses and gladioli.

Source: VietLayers editorial example

Tên bông ơi-dê không cho biết hoa màu đỏ, trắng hay hường.

The name bông ơi-dê does not tell whether the flower is red, white, or pink.

Source: VietLayers editorial example

Một bó bông ơi-dê có thể dùng trang hoàng, nhưng tên hoa không quy định dịp sử dụng.

A bunch of carnations may be decorative, but the flower name does not prescribe an occasion.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ bông ơi-dê trong câu trích rồi chú đây là cẩm chướng.

The editor retains bông ơi-dê in the quotation and glosses it as carnation.

Source: VietLayers editorial example

Không nên tách bông ơi-dê thành tiếng gọi ơi và tên con dê.

Bông ơi-dê should not be parsed as the call ơi plus the word for goat.

Source: VietLayers editorial example

Chứng liệu bông ơi-dê hiện có chưa đủ để xác định một giống cẩm chướng cụ thể.

The available attestation of bông ơi-dê does not identify a particular carnation cultivar.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đào với Lý lo chưng dọn phòng khách và phòng ăn đặng xem cho có vẻ tươi cười nên cậy Tòng đi mua bông hường, bông ơi-dê , bông cờ-lay-dơn đem về cắm mấy lục hình hực hỡ.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 20