Nghĩa của “bồng chành” là gì?
Lời Nam Bộ cũ chỉ tính nết hay dáng vẻ bồng bột, hấp tấp, dễ làm theo hứng, chưa chín chắn.
Tiếng Anh: An old Southern word for a flighty, impulsive manner or temperament that acts on whim and lacks steadiness.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bồng chành”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói tính nết hay dáng vẻ bồng bột, hấp tấp, dễ làm theo hứng, chưa chín chắn: tánh bồng chành, bề ngoài bồng chành. Không lẫn với chòng chành là nghiêng lắc.
🇬🇧 Of a person's temperament or outward manner: flighty and impulsive, acting on whim, not yet steady. Not to be confused with chong chanh, to rock or sway.
Thí dụ:
Chị Lý tuy bề ngoài bồng chành , song bề trong sâu sắc lắm.
Though Ly seems flighty on the outside, inside she is very deep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCòn Thị Lựu tánh bồng chành, bốc chách, cứ ăn no dạo xóm tối ngày, không lo giúp đỡ cho chồng mà cũng ít lo việc trong bếp.
As for Thi Luu, she was flighty and scatterbrained, eating her fill and wandering the neighbourhood all day long, never helping her husband and seldom seeing to the kitchen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Chị Lý tuy bề ngoài bồng chành , song bề trong sâu sắc lắm.”“Còn Thị Lựu tánh bồng chành, bốc chách, cứ ăn no dạo xóm tối ngày, không lo giúp đỡ cho chồng mà cũng ít lo việc trong bếp.”Câu hỏi thường gặp về “bồng chành”
“bồng chành” nghĩa là gì?
Lời Nam Bộ cũ chỉ tính nết hay dáng vẻ bồng bột, hấp tấp, dễ làm theo hứng, chưa chín chắn.
“bồng chành” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Chị Lý tuy bề ngoài bồng chành , song bề trong sâu sắc lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.