Bồng chành is an older Southern Vietnamese adjective meaning impulsive, flighty, or insufficiently considered in manner or temperament. An annotated edition of Hồ Biểu Chánh's Ái Tình Miếu glosses it directly as bồng bột. The word describes an outward manner or a pattern of conduct in context; it does not by itself mean promiscuous, immoral, unintelligent, mentally ill, or permanently incapable of serious thought.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bồng chành là tính từ trong lời Nam Bộ cũ, chỉ dáng vẻ, cách ăn ở hoặc tính nết bồng bột, dễ làm theo hứng và chưa chín chắn. Chú thích của ấn bản Ái Tình Miếu giải thẳng bồng chành là bồng bột; ngay trong câu, tác giả đối lập bề ngoài bồng chành với bề trong sâu sắc. Cha con nghĩa nặng lại đặt tánh bồng chành cạnh bốc chách, hay đi dạo xóm và ít chăm việc nhà, cho thấy nét thiếu ổn định trong hành vi chớ không phải một phán quyết về toàn bộ con người. Từ này không tự có nghĩa lẳng lơ, thất đức, ngu dốt, mắc bệnh, còn trẻ tuổi hoặc không biết suy nghĩ; muốn nói mức độ và hậu quả phải dựa vào việc được kể. Không nhập với bồng chanh là tên chim, chòng chành là nghiêng lắc, hay bồng bềnh là nổi nhẹ theo sóng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có dáng vẻ hoặc cách hành động bồng bột, thiếu sự cân nhắc và ổn định cần có trong hoàn cảnh đang nói.
🇬🇧 Impulsive, flighty, or insufficiently considered in manner or conduct.
Ví dụ dùng từ:
Cô nói cười coi bồng chành, vậy mà tới việc hệ trọng lại suy xét đâu ra đó.
She may look flighty in conversation, yet she considers serious matters carefully.
Source: VietLayers editorial exampleAnh còn bồng chành, hễ nghe bạn rủ là bỏ dở công chuyện rồi đi liền.
He is still impulsive, dropping his work whenever friends invite him out.
Source: VietLayers editorial exampleMá nhắc con đừng ăn ở bồng chành, chuyện nào đã nhận thì phải làm cho tới nơi.
Má tells her child not to act flightily and to finish whatever has been undertaken.
Source: VietLayers editorial exampleBề ngoài bồng chành không có nghĩa trong bụng người ta chẳng biết nghĩ sâu.
A flighty exterior does not mean that a person cannot think deeply.
Source: VietLayers editorial exampleTánh bồng chành làm cậu đổi ý luôn, nhưng chưa đủ để quy cậu là người xấu.
His impulsive temperament makes him change his mind often, but that alone does not make him a bad person.
Source: VietLayers editorial exampleBà phê cách làm bồng chành trong vụ này, chớ không hạ nhục cả con người của cô.
She criticizes the impulsive handling of this matter without demeaning the woman as a person.
Source: VietLayers editorial exampleHai tiếng bồng chành ở đây nói sự bồng bột, không phải nói chiếc ghe bị chòng chành.
Here bồng chành means impulsive, not a boat rocking unsteadily.
Source: VietLayers editorial exampleCậu chủ thôi kiểu bồng chành bốc chách, chịu ngồi tính tiền nong với người nhà.
The young master gives up his flighty ways and sits down to work through the household finances.
Source: VietLayers editorial exampleThấy em quyết định bồng chành, chị xin em ngủ một đêm rồi sáng hãy trả lời.
Seeing her make an impulsive decision, her sister asks her to sleep on it before answering.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải dùng bồng bột để làm rõ bồng chành, nhưng câu văn vẫn quyết định sắc thái nặng nhẹ.
The annotation uses bồng bột to clarify bồng chành, while the sentence still determines the degree and tone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Chị Lý tuy bề ngoài bồng chành , song bề trong sâu sắc lắm.”
“Còn Thị Lựu tánh bồng chành, bốc chách, cứ ăn no dạo xóm tối ngày, không lo giúp đỡ cho chồng mà cũng ít lo việc trong bếp.”