Ôm đứa nhỏ trên tay mà giữ, mà nựng, mà săn sóc; nói chung việc chăm một đứa con nít chưa biết đi.
Tiếng Anh: To carry a small child in one's arms, holding, cuddling and looking after it; more broadly, caring for a child who cannot yet walk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ôm đứa nhỏ trên tay mà giữ, mà nựng, mà săn sóc; nói chung việc chăm một đứa con nít chưa biết đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bồng và ẵm đều là tiếng Nam, cùng nghĩa ôm đứa nhỏ lên tay. Ghép hai tiếng lại, bồng ẵm không chỉ nói một cái ôm mà nói cả việc giữ con nít: người ta mướn người bồng ẵm, đem một người về nuôi đặng bồng ẵm săn sóc cậu nhỏ trong nhà. Cụm nầy hay đi với lòng thương con, như bồng ẵm hun hít con hoài trước ngày đi xa. Khi đứa nhỏ đã biết đi lẩm đẩm thì người lớn khỏi bồng ẵm nữa.
🇬🇧 Both words are Southern and both mean to take a small child up in one's arms. Put together they name more than a single hug, they name the whole task of minding a little one: hiring someone to carry the baby, taking a young person in to carry and care for the small son of the house. The phrase goes with a parent's tenderness, holding and kissing a child again and again before a long journey. Once the child can toddle, the grown-ups no longer need to carry it.
Thí dụ:
Vợ chồng cưng như trứng mỏng, bà bổn thân nuôi dưỡng, không chịu mướn ai bồng ẵm nữa.
The couple doted on the baby as on a fragile egg; the lady raised him herself and would not hire anyone else to carry and mind him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThầy Hội đồng thấy bộ mềm mỏng thiệt thà, nên đem về mà nuôi đặng bồng ẵm săn sóc Công Cẩn.
Seeing how gentle and honest he was, the councilor took him home and raised him so he could carry and look after Cong Can.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHành lý sắm xong rồi, gần tới ngày xuống tàu, Chánh Tâm bận bịu cứ bồng ẵm hun hít con hoài.
With the luggage bought and the day of sailing drawing near, Chanh Tam could not tear himself away, forever holding the baby and kissing it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBa Lân ké né, ngồi cái ghế nhỏ trong góc, còn vợ thì theo bồng ẵm thằng Tô và nói chuyện với con Hồng.
Ba Lan sat timidly on a small chair in the corner, while his wife went to hold little To in her arms and chat with Hong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngThằng Đồ cũng biết đi lẩm-đẩm, khỏi bồng ẵm nữa.
Little Do could toddle about by now and no longer needed carrying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng cưng như trứng mỏng, bà bổn thân nuôi dưỡng, không chịu mướn ai bồng ẵm nữa.”“Thầy Hội đồng thấy bộ mềm mỏng thiệt thà, nên đem về mà nuôi đặng bồng ẵm săn sóc Công Cẩn.”“Hành lý sắm xong rồi, gần tới ngày xuống tàu, Chánh Tâm bận bịu cứ bồng ẵm hun hít con hoài.”“Ba Lân ké né, ngồi cái ghế nhỏ trong góc, còn vợ thì theo bồng ẵm thằng Tô và nói chuyện với con Hồng.”“Thằng Đồ cũng biết đi lẩm-đẩm, khỏi bồng ẵm nữa.”