Thôi không làm điều mình đã tính làm, dẹp cái dự tính hay cái ý muốn có từ trước.
Tiếng Anh: To give up an intention, dropping something one had planned or meant to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thôi không làm điều mình đã tính làm, dẹp cái dự tính hay cái ý muốn có từ trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bỏ là buông ra, không giữ nữa; ý định là điều mình đã tính trong bụng sẽ làm. Ghép lại, bỏ ý định là đổi ý, thôi không theo cái tính toán trước đó. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau một chữ chỉ lại việc đã kể, như bỏ ý định đó, hay đi trước một việc cụ thể: đi ngoại quốc học nghề, bắt ép ai, rút lui, đòi ăn một món. Người ta cũng nói chưa bỏ ý định, không bỏ ý định, khi ai đó vẫn còn giữ cái tính cũ, và hay đặt nó sau một hồi suy nghĩ hay sau khi hoàn cảnh đổi khác.
🇬🇧 The first word means to let go of, the second an intention, something one has privately planned to do. Together they mean changing one's mind and no longer following the earlier plan. In the Southern corpus the phrase often takes a word pointing back to what was just told, giving up that idea, or names the plan itself: going abroad to learn a trade, forcing someone, withdrawing, demanding a certain dish. People also say not yet given up or not given up when someone still holds to the old plan, and the phrase often comes after a spell of thinking or after circumstances change.
Thí dụ:
Khánh bỏ ý định đi ngoại quốc học nghề, nó xoay sang học 2 thứ sinh ngữ chính.
Khanh gave up the plan of going abroad to learn a trade and switched to studying two main foreign languages.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòVì vậy, tôi bỏ ý định bắt ép anh, mà chỉ muốn thuyết lý làm sao cho anh bằng lòng.
So I gave up the idea of forcing you, and only wanted to reason with you in some way that would win your consent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAnh ta định bụng đi thẳng về phía bụi tầm vong nhưng rồi lại bỏ ý định ấy.
He had in mind to head straight for the clump of tam vong bamboo, but then gave up the idea.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrong lúc này, cô lại muốn Huỳnh Mai bỏ ý định đòi ăn cháo rắn để mình khỏi bị bẻ mặt.
At that moment she wanted Huynh Mai to give up demanding snake porridge, so that she herself would not lose face.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtKhông hiểu sao rồi chàng bỏ ý định ấy nhưng cô bạn vẫn còn yêu Côn và không hết hy vọng.
For some reason he later gave up that idea, but his friend still loved Con and had not lost hope.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLiễu vui tươi trở lại như thường, nên Lưu bỏ ý định rút lui.
Lieu was cheerful again as usual, so Luu gave up the idea of withdrawing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHai em về thưa với cha rằng họ chưa bỏ ý định đó đâu.
You two go home and tell Father that they have not given up that intention at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNghĩ loanh quanh một hồi tôi lại bỏ ý định ấy.
After turning it over in my head for a while, I gave up the idea again.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaAnh ta muốn nói với Nhãn nên bỏ ý định ấy nhưng lại không dám vì sợ một khi cơ mưu của Nhãn bị lộ, tất Tư Hoành sẽ không để cho cả hai yên thân.
He wanted to tell Nhan to give up the idea but did not dare, fearing that once Nhan's scheme came out, Tu Hoanh would surely not leave either of them in peace.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khánh bỏ ý định đi ngoại quốc học nghề, nó xoay sang học 2 thứ sinh ngữ chính.”“Vì vậy, tôi bỏ ý định bắt ép anh, mà chỉ muốn thuyết lý làm sao cho anh bằng lòng.”“Anh ta định bụng đi thẳng về phía bụi tầm vong nhưng rồi lại bỏ ý định ấy.”“Trong lúc này, cô lại muốn Huỳnh Mai bỏ ý định đòi ăn cháo rắn để mình khỏi bị bẻ mặt.”“Không hiểu sao rồi chàng bỏ ý định ấy nhưng cô bạn vẫn còn yêu Côn và không hết hy vọng.”“Liễu vui tươi trở lại như thường, nên Lưu bỏ ý định rút lui.”“Hai em về thưa với cha rằng họ chưa bỏ ý định đó đâu.”“Nghĩ loanh quanh một hồi tôi lại bỏ ý định ấy.”