bộ ván gõ

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

A bộ ván gõ is a traditional Southern Vietnamese wooden platform made from gõ timber, used for sitting, resting, sleeping, receiving guests, or setting out food and tea.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bộ ván gõ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bộ ván gõ là một loại bộ ván làm bằng gỗ cây gõ, quen thuộc trong miêu tả nội thất nhà Nam Bộ xưa. Món đồ có thể dùng ngồi, nằm, tiếp khách, uống trà hay bày mâm tùy cảnh. Gõ trong cụm này là tên gỗ, không phải động từ phát ra tiếng bằng cách đập vào vật. Vì gõ có thể là cách gọi rộng cho hơn một loại gỗ trong thực tế, tên cụm không tự chốt loài cây, màu gỗ, số tấm, kích thước, niên đại, giá tiền hay địa vị của chủ nhà. Những chi tiết như đỏ, lớn, dày hoặc cẩn chạm chỉ được ghi khi văn bản nói rõ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bộ ván truyền thống làm bằng gỗ cây gõNhà cửa Nam Bộ và đồ gỗ truyền thống[regional]
C1

🇻🇳 Món đồ gỗ dạng mặt rộng trong nhà Nam Bộ, làm bằng gỗ cây gõ và dùng để ngồi, nằm, nghỉ, tiếp khách hoặc bày đồ.

🇬🇧 A traditional broad wooden platform in a Southern Vietnamese home, made from gõ timber and used for sitting, resting, sleeping, receiving guests, or holding things.

Grammar Patterns:
một/hai + bộ ván gõngồi/nằm/kê/lót + bộ ván gõbộ ván gõ + tính từ màu sắc/kích thước/tình trạng

Ví dụ dùng từ:

Ông ngồi trên bộ ván gõ đọc tờ báo mới mang từ chợ về.

He sits on the gõ-wood platform reading the newspaper just brought back from the market.

Source: VietLayers editorial example

Hai bộ ván gõ được kê hai bên gian trước để chủ nhà tiếp khách.

Two gõ-wood platforms are placed on either side of the front room for receiving guests.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại rót trà mời bà con đang quây quần quanh bộ ván gõ.

Grandma pours tea for the relatives gathered around the gõ-wood platform.

Source: VietLayers editorial example

Trưa vắng, chú Sáu nằm trên bộ ván gõ nghe tiếng ghe máy ngoài sông.

At quiet noon, chú Sáu lies on the gõ-wood platform listening to motorboats on the river.

Source: VietLayers editorial example

Gõ trong bộ ván gõ là tên gỗ, không phải hành động lấy tay gõ lên mặt ván.

Gõ in bộ ván gõ names the timber; it is not the act of knocking on the platform.

Source: VietLayers editorial example

Người phục dựng đặt bộ ván gõ ở gian trước theo lời tả trong tác phẩm.

The set designer places the gõ-wood platform in the front room as described in the work.

Source: VietLayers editorial example

Má lau bộ ván gõ rồi bày mâm bánh trái đón khách phương xa.

Mom wipes the gõ-wood platform and lays out cakes and fruit for guests from afar.

Source: VietLayers editorial example

Tên bộ ván gõ chưa đủ để kết luận món đồ là cổ vật hay thuộc một giống gõ cụ thể.

The name bộ ván gõ alone does not prove that the piece is an antique or made from one particular gõ species.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn văn, chữ đỏ tả riêng màu bộ ván gõ ấy chứ không phải mọi bộ ván gõ đều đỏ.

In the passage, đỏ describes that particular gõ-wood platform; it does not mean every such platform is red.

Source: VietLayers editorial example

Bộ ván gõ là một loại bộ ván theo chất gỗ, còn cách dùng thay đổi theo từng nếp nhà.

Bộ ván gõ is a material-defined type of bộ ván, while its use varies from household to household.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Phía ngoài, mà chánh giữa thầy để một bộ ghế xa lông , còn hai bên thầy lót hai bộ ván gõ đỏ.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 2
Trong lúc ông Hăngri nằm trên bộ ván gõ, đọc báo Lục Tỉnh Tân Văn thì thầy phó hương quản trèo cây dừa xiêm hái xuống trọn quày.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm