Bộ ván kê ở gian giữa căn nhà Nam Bộ xưa, chỗ người trong nhà ngồi, nằm nghỉ, tiếp khách và rót rượu mời ông bà cha mẹ.
Tiếng Anh: The plank platform set in the central room of an old Southern house, where the family sits, rests, receives guests and serves wine to elders.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bộ ván kê ở gian giữa căn nhà Nam Bộ xưa, chỗ người trong nhà ngồi, nằm nghỉ, tiếp khách và rót rượu mời ông bà cha mẹ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bộ ván là mấy tấm ván lớn ráp lại, kê trên chưn, dùng như cái giường mà cũng như chỗ ngồi. Bộ ván giữa là bộ kê ở gian giữa, gian chánh của căn nhà, ai bước vô cũng thấy. Trong kho văn Nam Bộ đó là chỗ ông chủ nhà ngồi hút thuốc, nằm ngủ trưa, nằm chơi, chỗ khách vô nhà ngồi, chỗ để chong đèn ban tối, và cũng là chỗ mời cha mẹ, ông bà ngồi rồi rót rượu mời uống. Nhà làm nghề lưới còn chất lưới lên đó. Cụm nầy hay đi với ngồi tại, nằm tại, nằm trên, và hay có thêm chữ nhà thành bộ ván giữa nhà.
🇬🇧 The first part is a set of broad planks joined together and raised on legs, used both as a bed and as a place to sit. The one named here stands in the central, main room of the house, the first thing anyone sees on stepping in. In the Southern corpus it is where the head of the house sits smoking, takes a nap or lounges, where a guest who comes in sits down, where the oil lamp is set at night, and where parents and grandparents are seated and served wine. A fishing household even piles its nets on it. It goes with sitting on, lying on, and often takes the word for house after it.
Thí dụ:
Nó đứng ngoài sân dòm vô nhà thì thấy cha đương nằm tại bộ ván giữa mà ngủ.
Standing out in the yard and peering into the house, the child saw their father lying asleep on the central plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCon Lựu bưng một chong đèn để trên bộ ván giữa rồi vô buồng mà dỗ cháu ngủ.
Luu carried over an oil lamp, set it on the central plank bed, then went into the bedroom to lull the little one to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBước qua tháng 9, một buổi trưa, bà Hương-bảo đương ngồi ăn trầu, còn Hai Thà nằm chơi trên bộ ván giữa.
Early in the ninth month, one noon, Mrs. Huong Bao was sitting chewing betel while Hai Tha lay idly on the central plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợÔng thấy quan Án ngồi tại bộ ván giữa, một tay chống một cái gối dựa, còn một tay thì cầm vòi bình điếu mà hút thuốc.
He saw the provincial magistrate sitting on the central plank bed, one hand propped on a back cushion and the other holding the stem of a water pipe as he smoked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKhi cô Đào với thầy Hoằng bước vô nhà thì thấy ông Hương trưởng Tồn nằm chình ình trên bộ ván giữa mà ngủ, ông ngáy nghe vo vo.
When Miss Dao and Mr. Hoang stepped into the house they found village elder Ton sprawled asleep on the central plank bed, snoring with a steady drone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuÔng Thuận rửa rồi trả tô cho Hào và lần cửa trở vô ngồi tại bộ ván giữa nhà.
Mr. Thuan washed up, handed the bowl back to Hao, then felt his way along the door and went back in to sit on the plank bed in the middle of the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợMời ngồi ở bộ ván giữa nhà, với khay trầu rượu rồi rót rượu mời cha mẹ và ông bà uống.
They are asked to sit on the plank bed in the middle of the house, with a tray of betel and wine, and wine is poured for the parents and grandparents to drink.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHọ nhìn đống lưới cao ngùn ngụt, chất trên bộ ván giữa nhà; mùi tanh của mớ lưới trộn lẫn vào hơi ẩm ướt, mốc meo của giường chiếu.
They looked at the towering heap of fishing nets piled on the plank bed in the middle of the house; the fishy smell of the nets mingled with the damp, musty odor of the beds and mats.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó đứng ngoài sân dòm vô nhà thì thấy cha đương nằm tại bộ ván giữa mà ngủ.”“Con Lựu bưng một chong đèn để trên bộ ván giữa rồi vô buồng mà dỗ cháu ngủ.”“Bước qua tháng 9, một buổi trưa, bà Hương-bảo đương ngồi ăn trầu, còn Hai Thà nằm chơi trên bộ ván giữa.”“Ông thấy quan Án ngồi tại bộ ván giữa, một tay chống một cái gối dựa, còn một tay thì cầm vòi bình điếu mà hút thuốc.”“Khi cô Đào với thầy Hoằng bước vô nhà thì thấy ông Hương trưởng Tồn nằm chình ình trên bộ ván giữa mà ngủ, ông ngáy nghe vo vo.”“Ông Thuận rửa rồi trả tô cho Hào và lần cửa trở vô ngồi tại bộ ván giữa nhà.”“Mời ngồi ở bộ ván giữa nhà, với khay trầu rượu rồi rót rượu mời cha mẹ và ông bà uống.”“Họ nhìn đống lưới cao ngùn ngụt, chất trên bộ ván giữa nhà; mùi tanh của mớ lưới trộn lẫn vào hơi ẩm ướt, mốc meo của giường chiếu.”