Nghĩa của “bộ tướng” là gì?
Dáng vẻ bề ngoài của một người, gồm hình vóc, mặt mày, cử chỉ, như bộ tướng mạnh mẽ, bộ tướng oai nghiêm; trong văn sử, chữ 部將 là viên tướng dưới quyền một chủ tướng.
Tiếng Anh: A person's outward look and bearing, as in bo tuong manh me, a sturdy look; and, in historical writing, a general serving under a commander.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ tướng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Lối nói Nam Bộ xưa, chỉ dáng vẻ bề ngoài của một người nói chung: hình vóc, mặt mày, áo quần, cử chỉ hợp lại. Tướng ở đây là tướng mạo (相). Thường đi với một lời nhận xét: bộ tướng mạnh dạn, bộ tướng oai nghiêm, coi bộ tướng không được.
🇬🇧 An old Southern expression for a person's overall outward look: build, face, clothes and manner taken together. It usually carries a judgement, as in bo tuong manh dan (a bold look) or bo tuong oai nghiem (a stately bearing).
Thí dụ:
Tánh ấy hiệp với tánh tao lắm, mà tao coi bộ tướng mầy cũng là một đứa trung hậu.
That temper suits mine well, and by the look of you, you are a loyal, honest fellow too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiÔng nầy lớn tuổi hơn, trán cao, đầu sói, bộ tướng vui vẻ đàng hoàng.
This man was older, with a high forehead and a bald head, and he had a cheerful, dignified air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhPhúc thấy người ấy còn trai, mặt mày sáng sủa, bộ tướng bảnh trai, mặc một bộ đồ nỉ xám rất đẹp.
Phuc saw that the man was young, with a bright face and a handsome figure, wearing a very fine grey wool suit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuKia kìa, cô liếc mắt coi cậu tôi đó thử coi, bộ tướng oai nghiêm, diện mạo khôi ngô biết chừng nào.
Look over there, just glance at my young master: how stately his bearing, how fine his features.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTrẻ trong nhà thấy người ấy bộ tướng cùn khổ, thì tưởng thiệt như vậy nên không gạn hỏi việc chi nữa.
The young ones in the house saw how wretched the man looked, took it as true and asked nothing more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMột người trai chừng vài mươi tuổi, bộ tướng mạnh mẽ, ở phía ngoài xâm xâm đi vô xóm, vừa đi vừa hút gió.
A young man of about twenty, sturdily built, strode briskly into the hamlet from outside, whistling as he went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThằng Cu là trai ở xóm trên, mặt đen, môi dầy, hàm răng thưa, chân mày rậm, vóc trung trung, mà bộ tướng coi mạnh dạn lắm.
Cu was a young man from the upper hamlet, dark faced, thick lipped, gap toothed and bushy browed, of middling build, but he looked very bold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTuy Hiền nghèo đi ở đợ, nhưng mà anh ta biết chữ nho chút ít, bộ tướng mạnh dạn, văn nói khôn lanh, mặt mày sáng láng.
Though Hien was poor and worked as a hired servant, he knew a little classical Chinese, had a bold bearing, a quick tongue and a bright face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu🇻🇳 Chữ bộ tướng nầy viết 部將: viên tướng thuộc quyền một chủ tướng hay một thủ lĩnh, gặp trong truyện lịch sử và truyện Tàu.
🇬🇧 This bo tuong means a general serving under a commander or chief, found in historical tales and Chinese style novels.
Thí dụ:
Cụ cũng biết Chí Linh là bộ tướng của cụ ngày trước.
He knew too that Chi Linh had once been one of his officers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNgô Thứ-sử liền nhóm bộ tướng là Nguyễn-Khoan, Lý-Khuê, Triệu-Tấn, Ngô-nhựt-Khánh, Nguyễn-thủ-Thiệp, Lữ-Đường, Nguyễn-Siêu và Cao-đằng-Vân mà thương nghị.
Governor Ngo at once gathered his generals, Nguyen Khoan, Ly Khue, Trieu Tan, Ngo Nhut Khanh, Nguyen Thu Thiep, Lu Duong, Nguyen Sieu and Cao Dang Van, to confer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mua đồ rồi chừng trở về ngang qua nhà ga xe lửa Chợ Lớn, Bạch Tuyết ngó thấy một cô độ chừng mười lăm hoặc mười sáu tuổi, mình mặc áo quần vải đen, đầu choàng khăn lụa đỏ, tuy bộ tướng quê mùa song mặt mày sáng rỡ, một tay ôm dù, một tay xách gói, ở trên xe bước xuống đứng bợ ngợ, giáo giác, dường như không biết đi ngã nào.”“Chừng xe ngừng, mở tấm bố phủ rồi người ấy bước ra, thì thấy một người đàn ông trạc chừng 32 hoặc 35 tuổi, mặt mày sáng láng, bộ tướng gọn gàng, đầu đội nón nỉ màu xám, mình choàng áo mưa màu "nu", không rõ mặc áo gì.”“Bộ tướng của Trí Bá chỉ còn sót có một người là Dự Nhượng.”“Ông liền ra lịnh cho hai bộ tướng, mỗi người đem một ngàn binh xuống vây bắt hết bọn phiến-loạn đem về trị tội.”Câu hỏi thường gặp về “bộ tướng”
“bộ tướng” nghĩa là gì?
Dáng vẻ bề ngoài của một người, gồm hình vóc, mặt mày, cử chỉ, như bộ tướng mạnh mẽ, bộ tướng oai nghiêm; trong văn sử, chữ 部將 là viên tướng dưới quyền một chủ tướng.
“bộ tướng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Mua đồ rồi chừng trở về ngang qua nhà ga xe lửa Chợ Lớn, Bạch Tuyết ngó thấy một cô độ chừng mười lăm hoặc mười sáu tuổi, mình mặc áo quần vải đen, đầu choàng khăn lụa đỏ, tuy bộ tướng quê mùa song mặt mày sáng rỡ, một tay ôm dù, một tay xách gói, ở trên xe bước xuống đứng bợ ngợ, giáo giác, dường như không biết đi ngã nào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.