Phần đất dọc hai bên một con rạch, chỗ nước giáp với đất, nơi người miền Tây cất nhà, xuống xuồng, ngồi chơi.
Tiếng Anh: The land along either side of a creek, where water meets earth and where people in the Mekong Delta build houses, board boats and sit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần đất dọc hai bên một con rạch, chỗ nước giáp với đất, nơi người miền Tây cất nhà, xuống xuồng, ngồi chơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rạch là đường nước nhỏ hơn sông, chảy len vô ruộng vườn, là chữ quen của người Nam Bộ; bờ là mép đất giáp nước. Bờ rạch là cái cảnh gần gũi nhứt của miền Tây trong kho văn: có túp lều tranh, có trái bần chua, có đồng lúa chín hai bên, có người bước xuống xuồng. Hay đi với bên, hai bên, bên kia, ra, lại: bên kia bờ rạch là phía đất đối diện, hai bên bờ rạch là dọc theo hai mé.
🇬🇧 The second word is a waterway smaller than a river that winds into fields and orchards, a word familiar to Southerners; the first is the edge of land meeting water. In the corpus the creek bank is the most intimate scene of the Mekong Delta: a thatched hut, sour ban fruit, ripe rice fields on both sides, someone stepping down into a boat. It goes with beside, both sides, the far side, and out to or over to: the far bank is the land opposite, both banks means all along either edge.
Thí dụ:
Rồi bỗng nhiên anh chụp mỗi tay một cây chèo mà chèo trên đất khô bên bờ rạch.
Then suddenly he grabbed an oar in each hand and rowed on the dry ground beside the creek.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCon Nhung thử mạo hiểm đến bờ rạch, hái mấy trái bần chua đem về ăn với muối hột.
Nhung ventured to the creek bank and picked a few sour ban fruits to take home and eat with coarse salt.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCô thấy Phấn bước thẳng lại bờ rạch xuống xuồng, đoạn bơi tuốt vô phía trong ngọn.
She saw Phan walk straight to the creek bank and get into a boat, then paddle off toward the upper reaches.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHồng như không hay biết, mải mê nhìn cánh đồng lúa chín hai bên bờ rạch.
Hong, as if unaware, was absorbed in gazing at the ripe rice fields on both sides of the creek.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBên kia bờ rạch, vài đốm lửa cháy bập bùng, thật xa.
On the far side of the creek, a few fires flickered, very far away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHình ảnh một túp lều tranh bên bờ rạch, chắc đang hiện lên, thân thiết hơn bao giờ cả.
The image of a thatched hut beside a creek is surely rising in the mind now, dearer than ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVà nếu các sân sau bên kia rạch cũng đều trang trí như vậy thì có thể hai bờ rạch là cảnh tiên.
And if the back yards across the creek were all decorated like this too, the two banks could be a scene from fairyland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChiều chiều cô hay đi ra bờ rạch ở ranh vườn hướng Tây.
Every afternoon she liked to go out to the creek bank at the western edge of the orchard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQua mỗi mùa mưa, cỏ và bụi lùm ở hai bên bờ rạch cứ mọc cao hơn trước, che khuất lối đi.
With each rainy season, the grass and shrubs on both banks of the creek grew taller than before and hid the path.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThôi, để tui đưa thím qua bên bờ rạch nghen!
Come, let me take you across to the other bank of the creek!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi bỗng nhiên anh chụp mỗi tay một cây chèo mà chèo trên đất khô bên bờ rạch.”“Con Nhung thử mạo hiểm đến bờ rạch, hái mấy trái bần chua đem về ăn với muối hột.”“Cô thấy Phấn bước thẳng lại bờ rạch xuống xuồng, đoạn bơi tuốt vô phía trong ngọn.”“Hồng như không hay biết, mải mê nhìn cánh đồng lúa chín hai bên bờ rạch.”“Bên kia bờ rạch, vài đốm lửa cháy bập bùng, thật xa.”“Hình ảnh một túp lều tranh bên bờ rạch, chắc đang hiện lên, thân thiết hơn bao giờ cả.”“Và nếu các sân sau bên kia rạch cũng đều trang trí như vậy thì có thể hai bờ rạch là cảnh tiên.”“Chiều chiều cô hay đi ra bờ rạch ở ranh vườn hướng Tây.”