bỏ nhỏ

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

An informal verb meaning to quietly give someone a brief piece of information, advice, or a hint, often so that others do not hear it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bỏ nhỏ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm động từ khẩu ngữ chỉ việc nói riêng hoặc nói nhỏ cho ai biết một thông tin, lời khuyên hay gợi ý ngắn, thường với ý không muốn người ngoài cùng nghe.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nói riêng hoặc nói nhỏ cho ai biết một tin, lời khuyên hay gợi ýTrao đổi thông tin kín đáo trong khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Nói ngắn và kín đáo với một người để truyền tin, nhắc khéo hoặc mách một cách làm; điều được nói có thể hữu ích hay riêng tư, nhưng từ này tự nó không có nghĩa là tung tin đồn hoặc tiết lộ bí mật xấu.

🇬🇧 To quietly and briefly give someone information, advice, or a hint; what is said may be useful or private, but the expression does not by itself mean spreading gossip or maliciously revealing a secret.

Grammar Patterns:
bỏ nhỏ + cho + người + thông tinngười + bỏ nhỏ + mệnh đềbỏ nhỏ + với + người

Ví dụ dùng từ:

Chị bán hàng bỏ nhỏ cho tôi giờ xe giao rau thường ghé để khỏi phải đợi lâu.

The vendor quietly tells me when the vegetable truck usually arrives so I will not have to wait long.

Source: VietLayers editorial example

“Tui bỏ nhỏ anh chuyện này: quán nhận đặt bàn qua điện thoại đó,” chú Tư nói.

“Here’s a little tip: the restaurant takes reservations by phone,” Uncle Tư says.

Source: VietLayers editorial example

Má bỏ nhỏ với chị Hai rằng ngoại thích khăn màu nhạt hơn màu quá rực.

Mom quietly tells Chị Hai that Grandma prefers pale scarves to very bright ones.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ bỏ nhỏ cách khóa van nước trước khi tự thay chiếc vòi bị rò.

The plumber discreetly explains how to shut off the water valve before replacing the leaking tap.

Source: VietLayers editorial example

“Em bỏ nhỏ thôi nghen, đừng đọc lớn số điện thoại của khách,” chị quản lý nhắc.

“Say it quietly, please; do not read the customer’s phone number aloud,” the manager reminds her.

Source: VietLayers editorial example

Cô bạn bỏ nhỏ một câu động viên trước khi tôi bước vào phòng phỏng vấn.

My friend murmurs a brief word of encouragement before I enter the interview room.

Source: VietLayers editorial example

Nghe anh bảo vệ bỏ nhỏ rằng cổng bên hông đang sửa, cô đổi sang lối chính.

After the guard quietly mentions that the side gate is under repair, she uses the main entrance instead.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ chỉ bỏ nhỏ giá nhập cho người góp vốn, không nói giữa chỗ đông khách.

The owner shares the wholesale price quietly with his business partner rather than announcing it in front of customers.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo dùng cụm bỏ nhỏ để gợi cách nói thân mật; văn bản chính thức có thể thay bằng “trao đổi riêng”.

The article uses the expression to suggest an informal aside; an official document could use “discuss privately” instead.

Source: VietLayers editorial example

Dì Ba bỏ nhỏ cho cháu mẹo chọn trái chín, rồi để cháu tự nhìn màu vỏ mà lựa.

Aunt Ba gives her niece a quiet tip for choosing ripe fruit, then lets her judge by the skin color herself.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Năm Sún thấy Tư Cầu đi cái nước đó biết anh ta muốn trả đũa, nên bỏ nhỏ :
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1