Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bộ ngựa” là gì?

Đồ dùng bằng ván gỗ dày, mặt rộng, kê trên chân hay mễ, để ngồi, nằm nghỉ, dọn mâm cơm hay tiếp khách trong nhà; gần với phản, bộ ván.

Tiếng Anh: A wide wooden plank bed on legs or trestles, used in the home for sitting, lying down, eating or receiving guests.

Cách đọc
bộ ngựa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ ngựa”:

1 nét nghĩa
1phản bằng ván gỗ để ngồi hoặc nằmnhà cửa[thường]
B1

🇻🇳 Bộ ván gỗ dày, mặt phẳng rộng, kê trên chân hay mễ, đặt trong nhà để ngồi, nằm nghỉ, dọn mâm cơm hay tiếp khách; gần với phản, bộ ván. Không lẫn với bọ ngựa là con côn trùng.

🇬🇧 A set of thick wooden planks forming a wide flat platform on legs or trestles, kept in the house for sitting, lying down, setting out meals or receiving guests; close to a plank bed. Not to be confused with bo ngua, the praying mantis.

Cụm thường gặp:
bộ ngựa gõbộ ngựa giữabộ ván
Mẫu ngữ pháp:
con + bộ ngựanuôi / bắt / thấy + bộ ngựabầy / đàn + bộ ngựa

Thí dụ:

Hai vợ chồng người chủ quán bó gối trên một bộ ngựa mỏng, trong khi năm sáu đứa con nhỏ của họ đang chơi gì trên sàn tre không rõ.

The couple who kept the shop sat hugging their knees on a thin plank bed, while their five or six small children played at something or other on the bamboo floor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tủ thờ và mấy bộ ngựa để ở đây cho tụi nó vô chở đem đi hết hả?

So the altar cabinet and the plank beds were left here for them to come in and haul everything away?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một hôm bà đang ngồi trên bộ ngựa gõ têm trầu thì Châu gánh một gánh rau bước vô, nét mặt lo lắng.”
Nguyễn Thị Thụy Vũ, Đàn Kiến Lửa, Toàn văn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bộ ngựa”

“bộ ngựa” nghĩa là gì?

Đồ dùng bằng ván gỗ dày, mặt rộng, kê trên chân hay mễ, để ngồi, nằm nghỉ, dọn mâm cơm hay tiếp khách trong nhà; gần với phản, bộ ván.

“bộ ngựa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đàn Kiến Lửa của Nguyễn Thị Thụy Vũ: “Một hôm bà đang ngồi trên bộ ngựa gõ têm trầu thì Châu gánh một gánh rau bước vô, nét mặt lo lắng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.